- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự giữa bà H và ông N"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 19 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 23/2020/TLST-VDS ngày 07 tháng 02 năm 2020 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Luật sư Nguyễn Thị Đ – Văn phòng Luật sư T – Thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ: Số 45 T, Phường 4, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đình N, sinh năm 1971; bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự rút đơn yêu cầu.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366; khoản 1 Điều 149; Điều 372; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý 23/2020/TLST-VDS ngày 07 tháng 02 năm 2020 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà Nguyễn Thị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0007186 ngày 07/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.
Điều 3. Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Như Quỳnh |