- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Văn T về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 22 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, TP. ĐÀ NẴNG
T phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thế Anh
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Ly – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang tham gia phiên họp: Ông Huỳnh Mạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 02 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 158/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2022/QĐST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Tổ 03, thôn 5, xã Hòa L, huyện Hòa Vang, T phố Đà Nẵng; có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Trần Văn T (em cùng mẹ khác cha) yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Bùi Quý C, sinh năm 1967; địa chỉ: Tổ 03, thôn 5, xã Hòa L, huyện Hòa Vang, T phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang nhận định:
Ông Trần Văn T là em cùng mẹ khác cha với ông Bùi Quý C (hoặc Bùi Quí C), sinh năm 1967. Cha ông C là ông Bùi L, sinh năm 1939 chết năm 1968 và mẹ là bà Bùi Thị X, sinh năm 1939, chết năm 2017. Cha mẹ ông L và bà X đều đã chết. Bà Bùi Thị X ngoài hai người con trên, không còn có con riêng, con nuôi nào khác. Ông C từ khi sinh ra đã bị khuyết tật bẩm sinh, không có khả năng điều khiển, nhận thức được hành vi của mình. Ông C không có vợ con, hiện ở cùng nhà với vợ chồng ông T, mọi sinh hoạt của ông C đều nhờ vào vợ chồng ông T.
Nay ông Trần Văn T đề nghị Tòa án tuyên bố ông Bùi Quý C, sinh năm 1967; địa chỉ: Tổ 03, thôn 5, xã Hòa L, huyện Hòa Vang, T phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự.
Xét thấy yêu cầu của ông T thì thấy: Tòa án đã trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần Miền Trung giám định pháp y tâm thần đối với ông Bùi Quý C để làm că cứ giải quyết việc yêu cầu và để chứng minh yêu cầu của ông T về việc yêu cầu tuyên bố ông C mất năng lực hành vi dân sự. Tại kết luận giám định pháp y tâm thần số 149/KLGĐ ngày 27/01/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần Miền Trung thể hiện: Ông Bùi Quý C bị chậm phát triển tâm thần từ nhỏ, có triệu chứng thần kinh: tỉnh táo, tiếp xúc khó, hỏi trả lời từng từ một, có lúc không nói, chỉ cười; cảm xác: không thích hợp, cười vô cớ; có đi học, chỉ viết được tên mình, không biết tiền bạc, không biết tính toán, không làm được việc gì, sống phụ thuộc vào gia đình; đêm ngủ tạm, tự ăn uống được; vệ sinh cá nhân phải nhắc nhủ, có người hỗ trợ; giảm sút hoạt động có ý chí; trí tuệ chậm phát triển và kết luận: Về y học: Chậm phát triển tâm thần ở mức độ nặng (F72); Về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự. Do đó, yêu cầu của ông Trần Văn T đề nghị Tòa án tuyên bố ông Bùi Quý C, sinh năm 1967; địa chỉ: Tổ 03, thôn 5, xã Hòa L, huyện Hòa Vang, T phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ nên chấp nhận.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang phát biểu:
Về các trình tự, thủ tục tố tụng, Tòa án tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung đề nghị Tòa án: Áp dụng Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 361, 366, 370, 371, 372, 376, 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Văn T về việc yêu cầu tuyên bố ông Bùi Quý C mất năng lực hành vi dân sự. Đề nghị xử lý về lệ phí và chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.
Lệ phí yêu cầu việc dân sự sơ thẩm ông Trần Văn T phải chịu theo quy định của pháp luật. Chi phí giám định ông Trần Văn T đã nộp, ông T xin tự nguyện chịu và đã chi xong nên không xem xét.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, 161, các điều 361, 366, 367, 370, 371, 372, 382 và Điều 383 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Văn T về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
1. Tuyên bố ông Bùi Quý C (tên gọi khác: Bùi Quí C), sinh năm 1967; địa chỉ: Tổ 03, thôn 5, xã Hòa L, huyện Hòa Vang, T phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông T phải chịu, được trừ vào số tiền lệ phí 300.000 đồng ông T đã nộp tại biên lai thu số 0004087 ngày 12/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, T phố Đà Nẵng. Ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Trần Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thế Anh |