- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Đ tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự ông R"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị Đ về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 02/2022/QĐST-DS | Bến Lức, ngày 24 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – C hủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Thúy
Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Thúy Hồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Tấn Phát - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 160/2021/TLST-DS, ngày 16 tháng 12 năm 2021 về việc "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2022/QĐST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2022/QĐST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Trương Thị Đ, sinh năm 1965
Địa chỉ: Ấp 5, xã A, huyện B, tỉnh Long An.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trương Văn Đ, sinh năm 1938
Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Long An.
2. Ông Trương Văn H, sinh năm 1972
Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Long An.
3. Bà Trương Thị Lệ H1, sinh năm 1982
Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Long An.
4. Bà Trương Thị P, sinh năm 1961
Địa chỉ: Thôn 4, đường P, huyện B, tỉnh Bình Phước.
5. Ông Trương Văn X, sinh năm 1963
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện T, tỉnh Long An.
6. Bà Trương Thị Thu H2, sinh năm 1967
Địa chỉ: Ấp 4, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.
7. Ông Trương Văn C, sinh năm 1971
Địa chỉ: Ấp T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
8. Ông Trương Văn H3, sinh năm 1977
Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Long An.
9. Bà Trương Thị T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Long An.
(Ông Đ, ông H, bà H1 vắng mặt;
tất các đương sự còn lại có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại bản tự khai ngày 29/12/2021 người yêu cầu bà Trương Thị Đ trình bày:
Ông Trương Văn Đ và bà Nguyễn Thị Đường (mất 2019) có 11 người con gồm: Trương Thị P, Trương Thị Đ, Trương Văn X, Trương Thị Thu H2, Trương Văn C, Trương Văn H3, Trương Thị T, Trương Văn H, Trương Văn H4, Trương Văn R, Trương Thị Lệ H1. Ngoài những người trên không còn ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bà Đ1.
Sinh thời bà Nguyễn Thị Đ có tạo lập tài sản chung là quyền sử dụng đất đối với ông Trương Văn Đ. Trước khi qua đời, bà Đ1 không lập di chúc để định đoạt tài sản. Sau khi bà Đ1 qua đời, các đồng thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bà Đ1 thỏa thuận khai nhận di sản thừa kế do bà Đ1 để lại. Tuy nhiên, khi đến nơi tiếp nhận hồ sơ thì Văn phòng Công chứng nhận thấy ông Trương Văn R không đủ năng lực hành vi dân sự nên yêu cầu các đồng thừa kế của bà Đ1 phải làm thủ tục tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự và cử người giám hộ cho ông H4, ông R theo quy định của pháp luật. Đồng thời, bà cũng nhận thấy ông R không còn đủ năng lực hành vi dân sự nên bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trương Văn R mất năng lực hành vi dân sự. Ngoài ra, bà không có ý kiến và yêu cầu gì khác
Tại các bản tự khai cùng ngày 29/12/2021, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị P, bà Trương Thị Đ, ông Trương Văn X, bà Trương Thị Thu H2, ông Trương Văn C, ông Trương Văn H3, bà Trương Thị T thống nhất trình bày: Các ông bà thống nhất với toàn bộ lời trình bày của bà Trương Thị Đ. Nay bà Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trương Văn R bị mất năng lực hành vi dân sự thì các ông bà cũng đồng ý và không có ý kiến hay yêu cầu gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức phát biểu ý kiến:
Về chấp hành pháp luật: Kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm mở phiên họp, Thẩm phán, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng những quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng pháp luật.
Về nội dung: Theo kết luận giám định pháp y tâm thần số 102/KLGĐ ngày 12/01/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận: “Về y học: Chậm phát triển trí trí tuệ, mức độ nặng/Down (F72/Q90 – ICD10), Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”. Đề nghị Toà án áp dụng Điều 22 Bộ luật dân sự, Điều 376, 378 Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trương Thị Đ ra quyết định tuyên bố ông Trương Văn R mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bến Lức nhận định:
Về tố tụng: Bà Trương Thị Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trương Văn R, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Long An mất năng lực hành vi dân sự nên Tòa án xác định đây là việc dân sự “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm. Tại phiên họp bà Trương Thị P, bà Trương Thị Đ, ông Trương Văn X, bà Trương Thị Thu H2, ông Trương Văn C, ông Trương Văn H3, bà Trương Thị T vắng mặt có đơn xin vắng mặt; Ông Trương Văn Đức, ông Trương Văn H, bà Trương Thị Lệ H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự vắng mặt những người này.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của bà Trương Thị Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trương Văn R mất năng lực hành vi dân sự. Xét thấy, theo các đương sự trình bày thì ông Trương Văn R từ nhỏ đến lớn bị mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi do từ khi sinh ra do ông R bị bệnh down.
Theo đơn đề nghị giám định tâm thần của bà Trương Thị Đ, ngày 14/12/2021, Tòa án nhân dân huyện Bến Lức ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 01/2022/QĐ-TA ngày 10/01/2022 đối với tình trạng tâm thần và khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của ông Trương Văn R, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Long An gửi Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Theo đó, Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có Kết luận giám định pháp y tâm thần số 102/KLGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022, kết luận:
“Về y học: Chậm phát triển trí trí tuệ, mức độ nặng/Down (F72/Q90 – ICD10)
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Căn cứ vào lời trình bày của bà Đ, người có quyền lợi lợi, nghĩa vụ liên quan và Kết luận giám định pháp y tâm thần số 102/KLGĐ nêu trên, có đủ cơ sở để xác định ông Trương Văn R mất năng lực hành vi dân sự. Do đó, yêu cầu của bà Trương Thị Đ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 và lời đề nghị của đại diện Viện sát nhân dân huyện Bến Lức nên có cơ sở chấp nhận.
Về chi phí giám định pháp y tâm thần: Bà Đ đã tự chi trả cho Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và tự nguyện chịu chi phí này, bà Đ đã nộp và chi xong nên không xem xét đến.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị Đ phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các căn cứ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các Điều 370, 371, 372, 376, 378, 379 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22, Điều 54 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị Đ về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Tuyên bố: Ông Trương Văn R, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Long An mất năng lực hành vi dân sự.
Sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật, bà Đ có quyền liên hệ cơ quan Nhà nước (Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của ông Trương Văn R) có thẩm quyền để làm thủ tục cử người giám hộ cho ông Trương Văn R theo quy định pháp luật.
Khi người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự không còn ở trong tình trạng đã bị tuyên bố thì chính người đó hoặc người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị Đ phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà Đ đã nộp theo biên lai số 0008365 ngày 16-12-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức. Bà Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp được quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Bến Lức; - Chi cục THADS huyện Bến Lức; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Thị Thanh Thúy |