vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 25/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị Hồng N.

Tuyên bố ông Trương T, sinh năm: 1942. Nơi cư trú cuối cùng: khu phố 4, phường N, thị xã T, tỉnh Phú Yên (nay là tổ 3, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên) mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu bà Trương Thị Hồng N phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Trương Thị Hồng N - Trương T "tuyên bố mất tích""
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị Hồng N.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DSTuy Hòa, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Lê Mai.

Thư ký phiên họp: Bà Mai Lê Trúc Uyên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên họp: Ông Trương Đức Cảnh - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 36/2021/TLST-VDS ngày 06 tháng 10 năm 2021, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2022/QĐST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị Hồng N, sinh năm: 1981; Địa chỉ: khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Trương D, sinh năm: 1970; Địa chỉ: khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2/ Bà Trương Thị Đ, sinh năm: 1972; Địa chỉ: thôn C, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

3/ Ông Trương H, sinh năm: 1975; Địa chỉ: khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

4/ Bà Trương Thị Thu H, sinh năm: 1977; Địa chỉ: thôn N, xã H, huyện P, Phú Yên.

5/ Bà Trương Thị T, sinh năm: 1979; Địa chỉ: khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Đều vắng mặt (có đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu và lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thống nhất trình bày:

Cha của chúng tôi là Trương T, sinh năm: 1942, mẹ Lê Thị N, sinh năm: 1940 (chết năm 2012). Cha mẹ chúng tôi có 06 người con là Trương D, Trương Thị Đ, Trương H, Trương Thị Thu H, Trương Thị T và Trương Thị Hồng N; ngoài ra không có con đẻ hay con nuôi nào khác.

Cha của chúng tôi là Trương T đã bỏ nhà đi từ năm 1982 cho đến nay không có tin tức gì. Chúng tôi đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không biết cha đang ở đâu, còn sống hay đã chết. Nơi cư trú cuối cùng trước khi cha bỏ đi là khu phố 4, phường N, thị xã T (nay là tổ 3, khu phố B, phường B, thành phố T). Nay chúng tôi cùng thống nhất yêu cầu Tòa giải quyết tuyên bố cha chúng tôi là Trương T mất tích để chúng tôi làm các thủ tục tài sản của cha để lại theo quy định.

Tại phiên họp: Người yêu cầu bà Trương Thị Hồng N giữ nguyên yêu cầu tuyên bố ông Trương T mất tích.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và người tham gia tố tụng là đúng quy định. Về nội dung: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 68 Bộ luật dân sự, chấp nhận đơn yêu cầu của người yêu cầu. Tuyên bố ông Trương T, sinh năm: 1942; Nơi cư trú cuối cùng: khu phố 4, phường N, thị xã T, Phú Yên (nay là tổ 3, khu phố B, phường B, thành phố T, Phú Yên) mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa thụ lý, giải quyết vụ việc là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 27, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét nội dung đơn yêu cầu: Căn cứ Biên bản xác minh ngày 16/11/2021 tại Công an phường 7, thành phố Tuy Hòa xác định: Ông Trương T trước năm 1982 có sinh sống tại địa chỉ: khu phố 4, phường N, thị xã T, Phú Yên (nay là tổ 3, khu phố B, phường B, thành phố T, Phú Yên); nhưng từ năm 1982 đến nay, ông Trương T không còn sinh sống tại đây, đi đâu không rõ; là phù hợp với lời khai của người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, đủ cơ sở xác định ông Trương T bỏ nhà đi từ năm 1982 đến nay không rõ tin tức.

Ngày 17/11/2021, Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 04/2021/QĐ-TA và đã được đăng trên báo Công lý trong 03 số liên tiếp, đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án và phát sóng trên Đài truyền hình Việt Nam ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích lần đầu tiên (ngày 15/12/2021) vẫn không có tin tức gì về ông Trương T. Như vậy, ông Trương T đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc ông Trương T còn sống hay đã chết; do đó, việc bà Trương Thị Hồng N yêu cầu tuyên bố ông Trương T mất tích là có căn cứ nên chấp nhận.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự và chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích: Người yêu cầu phải chịu theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 149, Điều 387, Điều 388, Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự và Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị Hồng N.

Tuyên bố ông Trương T, sinh năm: 1942. Nơi cư trú cuối cùng: khu phố 4, phường N, thị xã T, tỉnh Phú Yên (nay là tổ 3, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên) mất tích.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu bà Trương Thị Hồng N phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu số 0004704 ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

- Chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích người yêu cầu phải chịu (đã nộp xong).

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ