vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần N-A Địa chỉ: 201-203 CMTT, P. 4, Q. 3, TP. H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DSPhù Cát, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2022, về việc: “Thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần N-A

Địa chỉ: 201-203 CMTT, P. 4, Q. 3, TP. H.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP N-A.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lộ Bá Tr – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP N-A (Theo văn bản ủy quyền số 379/2021/UQ-AMC ngày 17/12/2021)

* Bị đơn : 1. Anh Lê Đức Đ; sinh năm 1989

2. Chị Lê Thị Thanh T; sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn P-K, xã C-T, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

- Người đại diện theo ủy quyền của chị Lê Thị Thanh T: Anh Lê Đức Đ (Theo văn bản ủy quyền ngày 15/4/2022)

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Lê Đức C; sinh năm: 1981

Địa chỉ: Thôn P-K, xã C-T, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

2. Chị Lê Thị Nh; sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn P-G, xã C-T1, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

3. Chị Lê Thị Ý Nh1; sinh năm: 1985

Địa chỉ: 44 ĐBL, phường HC, Tp. Q-Nh, tỉnh Bình Định.

- Người đại diện theo ủy quyền của chị Lê Thị Ý Nh1: Anh Lê Đức Đ; sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn Thôn P-K, xã C-T, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. (Theo văn bản ủy quyền ngày 26/4/2022)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Những người thuộc diện hàng thừa kế thứ nhất của ông Lê S (chết ngày 07/10/2017) gồm anh Lê Đức Đ, chị Lê Thị Thanh T, anh Lê Đức C, chị Lê Thị Nh và chị Lê Thị Ý Nh1 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP N-A 907.677.069 đồng (chín trăm lẻ bảy triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn không trăm sáu mươi chín đồng); trong đó: nợ gốc là: 500.000.000 đồng, nợ lãi 407.677.069 đồng (nợ lãi trong hạn là 28.974.999 đồng; nợ lãi quá hạn và lãi phạt là 378.702.070 đồng; Tiền lãi tạm tính đến ngày 25/4/2022).

- Các bên đương sự thỏa thuận phương thức trả nợ như sau:

Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng TMCP N-A phối hợp với những người thừa kế của ông Lê S có tên trên tiến hành bán tài sản thế chấp là ngôi nhà cấp 4 có diện tích XD 47m2 gắn liền với thửa đất trích số hiệu 974, tờ bản đồ số 15, diện tích 145,8 m2 (trong đó có 50m2 đất ở và 95,8m2 đất trồng cây hàng năm khác) tọa lạc thôn P-K, xã C-Tr, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định đã được UBND huyện Phù Cát cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 648065, số vào sổ cấp GCN: CH 10739, cấp ngày 19/05/2015 đứng tên ông Lê S để Ngân hàng TMCP N-A thu hồi nợ.

- Anh Lê Đức Đ, chị Lê Thị Thanh T, anh Lê Đức C, chị Lê Thị Nh và chị Lê Thị Ý Nh1 không chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP N-A đối với khoản nợ vượt quá giá trị tài sản thế chấp là ngôi nhà gắn liền với thửa đất nêu trên.

- Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu anh Đ, chị T, anh C, chị Nh, chị Nh1 không trả nợ cho Ngân hàng TMCP N-A bằng cách phối hợp với Ngân hàng TMCP N-A bán tài sản thế chấp là ngôi nhà gắn liền với thửa đất nêu trên thì Ngân hàng TMCP N-A có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án bán phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

2.2. Kể từ ngày Ngân hàng TMCP N-A có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Lê Đức Đ, chị Lê Thị Thanh T, anh Lê Đức C, chị Lê Thị Nh và chị Lê Thị Ý Nh1 không thi hành hoặc thi hành chưa đầy đủ số tiền trên thì còn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong Hợp đổng tín dụng số số 0061/2017/405-CV ngày 14/3/2017 giữa Ngân hàng TMCP N-A với ông Lê S trên số dư nợ gốc cho đến khi thi hành xong. Nghĩa vụ phải trả lãi quá hạn do chậm thi hành án chỉ được khấu trừ trong phạm vi bán phát mãi tài sản thế chấp nêu trên.

2.3. Án phí DSST: Anh Lê Đức Đ, chị Lê Thị Thanh T, anh Lê Đức C, chị Lê Thị Nh và chị Lê Thị Ý Nh1 phải chịu 19.615.000 đồng (Mười chín triệu sáu trăm mười lăm nghìn đồng chẵn), nhưng nghĩa vụ chịu án phí DSST nêu trên phải được trích từ nguồn tiền bán tài sản thế chấp là ngôi nhà gắn liền với thửa đất trích số hiệu 974, tờ bản đồ số 15, diện tích 145,8 m2 tọa lạc thôn P-K, xã C-T, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định đã được UBND huyện Phù Cát cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 648065, số vào sổ cấp GCN: CH 10739, cấp ngày 19/05/2015 đứng tên ông Lê S.

Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP N-A 19.300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng số 0011292 ngày 14/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ