vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 21/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 198x Địa chỉ: Xóm C, xã T C, thành phố P Y, tỉnh T N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa Nguyễn Văn K và Dương Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P Y
TỈNH T N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DSP Y, ngày 21 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 198x

Địa chỉ: Xóm C, xã T C, thành phố P Y, tỉnh T N.

- Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm: 198x

Địa chỉ: Xóm C, xã T C, thành phố P Y, tỉnh T N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả khoản tiền chơi phường: Anh Nguyễn Văn K và anh Dương Văn T thống nhất thỏa thuận:

Anh Dương Văn T có trách nhiệm trả số tiền chơi phường chưa đóng góp cho anh Nguyễn Văn K là 119.000.000 đồng (Một trăm mười chín triệu đồng).

2.2. Thời hạn và phương thức trả nợ: Anh Dương Văn T có trách nhiệm trả khoản tiền 119.000.000 đồng (Một trăm mười chín triệu đồng) cho anh Nguyễn Văn K chia làm các kỳ như sau:

Kỳ thứ nhất: Anh Dương Văn T có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn K số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 15/5/2022.

Từ kỳ thứ hai: Anh Dương Văn T có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn K số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu tính từ ngày 15/6/2022 cho đến kỳ trả cuối cùng vào hết ngày 15/02/2027.

2.3. Về lãi suất chậm thi hành án của tiền nợ: Anh Dương Văn T không trả được khoản tiền vay trong giai đoạn thi hành án thì phải chịu tiền lãi theo quy định pháp luật theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.4. Biện pháp bảo đảm thi hành án: Trong thời gian anh Tuân trả nợ các kỳ hạn nêu trên nếu anh Tuân không trả được mà vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nào, thì anh Kiên có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ khoản nợ 119.000.000 đồng (Một trăm mười chín triệu đồng) mà không cần phải đợi đến kỳ hạn trả nợ tiếp theo.

2.5. Về án phí: Anh Nguyễn Văn K và anh Dương Văn T thỏa thuận:

Anh Nguyễn Văn K nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.487.500 đồng (Một triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Trả lại anh Kiên tiền tạm ứng án phí 1.412.500 đồng (Một triệu bốn trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0002025 ngày 05/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã P Y (nay là thành phố P Y).

Anh Dương Văn T nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.487.500 đồng (Một triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ