vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Yên Bái Tuyên án 21/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Đồng nguyên đơn: Ông Hoàng Ngọc Q, sinh năm 1963 và bà Nông Thị V, sinh năm 1964; cùng trú tại: Thôn L, xã C, huyện B, tỉnh Yên Bái. Người đại diện theo ủy quyền của đồng nguyên đơn: Anh Hoàng Văn D, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện B, tỉnh Yên Bái;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Hoàng Ngọc Q và bà Nông Thị V tranh chấp quyền sử dụng đất với ông Sầm Đức T và ông Hồ T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: 02/2022/QĐST-DS
Yên Bái, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Hồng Quân

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Ngọc Thanh

2. Ông Hà Văn Lợi

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/ DS-ST ngày 06 tháng 7 năm 2022 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất và Yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Đồng nguyên đơn: Ông Hoàng Ngọc Q, sinh năm 1963 và bà Nông Thị V, sinh năm 1964; cùng trú tại: Thôn L, xã C, huyện B, tỉnh Yên Bái.

Người đại diện theo ủy quyền của đồng nguyên đơn: Anh Hoàng Văn D, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện B, tỉnh Yên Bái;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đồng nguyên đơn: Ông Hoàng Trọng H – Luật sự và bà Lương Thị Ngọc P – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Yên Bái;

* Đồng bị đơn:

- Ông Sầm Đức T, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện B, tỉnh Yên Bái;

- Ông Hồ T1, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn M, xã MG, huyện B, tỉnh Yên Bái.

* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Phạm Văn H1, sinh năm 1983 và bà Mai Thị T, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn A1, xã C, huyện B, tỉnh Yên Bái.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T là ông Hồ T1

- Bà Nông Thị H2

- Anh Hoàng Văn T2

- Chị Hoàng Thị N

Đều trú tại: Thôn NC, xã C, huyện B, tỉnh Yên Bái.

- Ủy ban nhân dân huyện B;

Địa chỉ: Thị trấn YB, huyện B, tỉnh Yên Bái;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân P - Chủ tịch

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T3 - Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện B tỉnh Yên Bái.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Hồ T1 phải trả lại diện tích 100 m2 đất ở thuộc thửa số 859, tờ bản đồ số 47đ, có địa chỉ tại Thôn L 1, xã C, huyện B, tỉnh Yên Bái nằm trong Giấy chứng nhận số seri I 019337, không có số vào sổ, ngày 21-01-1997 của Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Yên Bái. Thửa đất này nằm hoàn toàn trong thửa đất trồng cây lâu năm, diện tích 678 m2, thuộc thửa số 02, tờ bản đồ số 52, tại Thôn L 1, xã C, huyện B đã được Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Yên Bái cấp cho anh Phạm Văn H1 và chị Mai Thị T. (Hiện do Ông Hồ T1 đang quản lý sử dụng) theo như sơ đồ kết quả thẩm định tại chỗ ngày 30-3-2022. (Kèm theo quyết định)

2.2. Ủy ban nhân dân huyện B thực hiện việc thu hồi và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Phạm Văn H1, bà Mai Thị T theo đúng hiện trạng sau khi ông Hồ T1 trả lại diện tích đất 100m2 cho ông Hoàng Ngọc Q và bà Nông Thị V.

2.3. Về chi phí tố tụng: Ông Hồ T1 tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.000.000đồng. Do đại diện nguyên đơn là anh Hoàng Văn D đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nên ông Hồ T1 phải hoàn trả lại cho nguyên đơn do anh Dự là đại diện số tiền 4.000.000đồng.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, đối với số tiền ông T1 phải hoàn trả cho nguyên đơn, hàng tháng ông T1 còn phải chịu một khoản tiền lãi của số tiền chậm trả, với mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành án xong.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Hồ T1 phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000, đồng;

Nguyên đơn ông Hoàng Ngọc Q, bà Nông Thị V được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ