vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 18/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Triệu Văn S (Triệu Mai S) Bị đơn: Triệu Văn D Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Triệu Văn Sinh - Triệu Văn Duẩn - Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DS
.
Thạch An, ngày 18 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/TLST-TCDS ngày 29 tháng 7 năm 2021 về tranh chấp quyền sử dụng đất. Giữa:

Nguyên đơn: Triệu Văn S; Bị đơn: Triệu Văn D; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Triệu Thị D. Cùng trú tại: Thôn T, xã C, huyện T, tỉnh C.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Triệu Văn S (Triệu Mai S)

Bị đơn: Triệu Văn D

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Triệu Thị D

Cùng trú tại: Thôn T, xã C, huyện T, tỉnh C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về đất: Diện tích đất tranh chấp là 1.730,2m2; các cạnh tiếp giáp như sau: phía đông giáp phần còn lại của thửa đất số 86; phía tây giáp chân đường đi Khuổi Sòm ra Nặm Nà, xã Kim Đồng; phía Nam giáp đường dân sinh tự mở xuống nhà ông Triệu Văn T (con trai ông Triệu Văn S); phía Bắc giáp ruộng của ông Triệu Văn T thuộc thửa đất số 77,85 và thửa đất số 79 BCS (Có gửi kèm sơ đồ cho Cơ quan thi hành án dân sự) thuộc thửa đất thửa đất số 87, một phần thửa đất số 86 tờ bản đồ số 102 UBND huyện Thạch An đã cấp cho hộ ông Triệu Văn B (có giấy tờ giao đất quản lý sử dụng của anh B cho gia đình). Các bên đương sự thống nhất quản lý sử dụng theo giấy chứng nhận QSDĐ đã được nhà nước giao cho các hộ gia đình.

2.2. Về phần 01 cây xoan: Gia đình Triệu Văn D và ông Triệu Văn S tự thỏa thuận, thống nhất số tiền bán cây là 3000.000đ (Ba triệu đồng) mỗi bên được một nửa số tiền bán cây là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).

2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Chi phí thẩm định tại chỗ chi hết 2.450.000đ (hai triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Nguyên đơn Triệu Văn S phải chịu. Nguyên đơn S đã nộp đủ số tiền thẩm định này.

* Về án phí: Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000đ ( Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm xung Ngân sách Nhà nước.

- Xác nhận nguyên đơn Triệu Văn S đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2016/0000725 của Chi cục thi hành án dân sự. Nguyên đơn thuộc đối tượng (người cao tuổi) được miễn tiền tạm ứng án phí , án phí dân sự sơ thẩm nên ông Triệu Văn S được trả lại 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

- Bị đơn Triệu Văn D thuộc diện người dân tộc thiểu số sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội. Bị đơn Triệu Văn D được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ