- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 118 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 06 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đô;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Phước Tâm;
2. Bà Võ Thị Điệp;
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 500 Bộ luật dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 318/2021/TLST-DS, ngày 24 tháng 5 năm 2021, về việc “Tranh chấp dân sự – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Trần Phước Minh Liêm T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn:
Trần Văn C, sinh năm 1959;
Nguyễn Thị K, sinh năm 1962;
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Trần Kim X, sinh năm 2000;
2. Trần Vũ K, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Văn C, bà Trần Thị K và anh Trần Vũ K đồng ý thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 07/3/2019, diện tích 127,6m2 thuộc một phần thửa 687 tờ bản đồ số 10, loại đất trồng cây lâu năm tọa lạc tại Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp do hộ ông Trần Văn C đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Trần Phước Minh Liêm T. Cụ thể là đường thẳng trong phạm vi các mốc như sau:
- Mốc M11 đến mốc M12 dài 4,73m;
- Mốc M12 đến mốc M13 dài 27,71m;
- Mốc M13 đến mốc M14 dài 4,76m;
- Mốc M14 đến mốc 11 dài 26,55m;
2.2. Anh Trần Phước Minh Liêm T được tiếp tục sử dụng toàn bộ công trình trên đất. Cụ thể: Căn nhà kết cấu khung bê tông cốt thép, vách tường, nền lót gạch men, trần có la phông, mái lợp tol sóng vuông.
Phần mái che trước nhà, nền lót gạch men, khung kẽm có sắt B40, mái lợp tol sóng vuông.
Sàn nước: Nền tráng xi măng, có mái che lợp tol sóng vuông.
Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký lại quyền sử dụng theo quy định pháp luật.
Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chổ ngày 15/6/2021 và sơ đồ đo đạc ngày 15/6/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh.
2.3. Về án phí: Anh Trần Phước Minh Liêm T tự nguyện nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai số BI/2019/0012644 ngày 21/5/2021 của Chi cục Thi hanh án dân sự huyện Cao Lãnh.
2.4. Về chi phí tố tụng:
Anh Trần Phước Minh Liêm T tự nguyện nộp 5.214.000 (Năm triệu hai trăm mười bốn nghìn) đồng tiền chi phí xem xét thẩm định, đo đạc và định giá. (Đã nộp và chi xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CCTHADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Văn Đô |