- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Thị H-Nguyễn Thị H1 tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1973.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST - DS | Thuận Thành, ngày 07 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2021/TLST - DS ngày 04 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1973. HKTT: Thôn Đông K, xã Song H, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1987. HKTT: Thôn Đông K, xã Song H, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị H1 đồng ý trả bà Đoàn Thị H tổng số tiền gốc là 500.000.000 đồng. (Cụ thể: Theo Giấy vay tiền ngày 05/4/2020 là 100.000.000 đồng; Giấy vay tiền ngày 30/4/2020 là 100.000.000 đồng và theo Giấy vay tiền ngày 23/9/2020 là 300.000.000 đồng). Bà Đoàn Thị H xác nhận ngày 30/3/2022, chị Nguyễn Thị H1 đã trả bà Hạnh số tiền 20.000.000 đồng. Chị H1 còn phải trả bà H số tiền gốc còn lại là 480.000.000 đồng và tổng số tiền lãi của cả 3 khoản vay trên tính đến hết tháng 10/2021 là 57.000.000 đồng. Từ tháng 11/2021 đến ngày 30/3/2022, bà H không yêu cầu chị H1 phải trả tiền lãi. Thời gian trả nợ cụ thể như sau: Ngày 30/3/2022, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/4/2022, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/5/2022, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/6/2022, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/7/2022, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/8/2022, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/9/2022, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/10/2022, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/11/2022, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/12/2022, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/01/2023, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 28/02/2023, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/3/2023, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/4/2023, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/5/2023, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/6/2023, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/7/2023, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/8/2023, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/9/2023, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/10/2023, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/11/2023, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/12/2023, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/01/2024, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 28/02/2024, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 30/3/2024, chị Nguyễn Thị H1 trả bà Đoàn Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Đối với số tiền lãi 57.000.000 đồng (Năm mươi bẩy triệu đồng), chị Nguyễn Thị H1 sẽ trả bà Đoàn Thị H vào ngày 30/4/2024 số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); Ngày 30/5/2024 là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và ngày 30/6/2024 là 17.000.000 đồng (Mười bẩy triệu đồng). Nếu chị Nguyễn Thị H1 vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán theo như thỏa thuận thì bà Đoàn Thị H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành theo quy định của pháp luật. Kể từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H1 tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.740.000 đồng (Mười hai triệu bẩy trăm bốn mươi nghìn đồng). Hoàn trả bà Đoàn Thị H 13.800.000 đồng (Mười ba triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0005345 ngày 04/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - THA huyện Thuận Thành; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thu |