- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | Tân Trụ, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2021/TLST-DS, ngày 14 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị BT, sinh năm 1991.
Nơi cư trú: Số A, Ấp X, xã TB, huyện T, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Nguyễn QT, sinh năm 1981.
Nơi cư trú: Số B, Ấp Y, xã TB, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn QT và bà Trần Thị BT thống nhất ông QT còn nợ bà BT số tiền nợ vay là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Ông Nguyễn QT có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị BT số tiền nợ vay là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) chậm nhất là ngày 20 tháng 5 năm 2022.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm do các bên hòa giải thành trước khi mở phiên tòa sơ thẩm là 2.500.000 đồng. Bà Trần Thị BT và ông Nguyễn QT thống nhất mỗi người chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Trần Thị BT tự nguyện chịu 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền 3.167.000 đồng tạm ứng án phí bà BT đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007102 ngày 14 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An; hoàn trả cho bà Trần Thị BT số tiền 1.917.000 đồng (Một triệu chín trăm mười bảy nghìn đồng).
Ông Nguyễn QT tự nguyện chịu 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Tân Trụ; - Chi cục THADS huyện Tân Trụ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Thị Hoàng Dung |