vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm: 1993 và bà Nguyễn Thị Lệ Th, sinh năm: 1994; Cùng địa chỉ: Tổ 52 phường H, quận L, thành phố Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 02/2022/QĐST-DS
Phước Sơn, ngày 23 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm: 1993 và bà Nguyễn Thị Lệ Th, sinh năm: 1994;

Cùng địa chỉ: Tổ 52 phường H, quận L, thành phố Đ.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích D1, sinh năm: 1997; Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện V, thành phố Đ là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 11/5/2022).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Thanh L; sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Tổ 14, phường B, quận H, thành phố Đ.

- Bị đơn: Ông Đặng Hồng K, sinh năm: 1993

Địa chỉ: số 2 đường H, tổ dân phố số 2, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đặng Hồng K đồng ý trả số tiền đã vay trước đây cho ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị Lệ Th là 241.643.836 đồng (Hai trăm bốn mươi mốt triệu sáu trăm bốn mươi ba ngàn tám trăm ba mươi sáu đồng). Trong đó nợ gốc: 200.000.000 đồng, nợ lãi: 41.643.836 đồng (lãi tính đến ngày 15/8/2022).

- Về phương án trả nợ: Từ ngày 15/8/2022 đến ngày 20/9/2022 ông K sẽ trả số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

Số tiền còn lại 221.643.836 đồng (Hai trăm hai mươi mốt triệu sáu trăm bốn mươi ba ngàn tám trăm ba mươi sáu đồng) ông K sẽ trả dứt điểm vào ngày 20/10/2022.

Trường hợp ngày 20/9/2022 nếu ông K không trả số tiền là 20.000.000 đồng thì ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị Lệ Th có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền mà ông K đã vay là 241.643.836 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 6.041.000đ (Sáu triệu không trăm bốn mươi mốt ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, ông Đặng Hồng K đồng ý nộp.

Hoàn trả lại cho ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị Lệ Th số tiền tạm ứng án phí là 5.847.000 đồng (Năm triệu tám trăm bốn mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011761 ngày 15/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ