- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QTDND LT-T,L - Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân L. Địa chỉ: Xã L, huyện V, tỉnh H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Khúc Chí B - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | Mỹ Hào, ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án cña ñy ban Th êng vô Quèc héi. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02/3/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 28/2021/ TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân L. Địa chỉ: Xã L, huyện V, tỉnh H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Khúc Chí B - Chủ tịch Hội đồng quản trị. * Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn V, xã D, thị xã M, tỉnh H.
2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987. Người đại diện theo ủy quyền của chị L: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1980. Đều địa chỉ: Thôn V, xã D, thị xã M, tỉnh H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về số nợ gốc, lãi:
- Về số nợ gốc: Anh Nguyễn Hồng T và chị Nguyễn Thị L đã trả xong nợ gốc cho Quỹ tín dụng nhân dân L.
- Về số nợ lãi: Tính đến hết ngày 02/3/2022, anh Nguyễn Hồng T và chị Nguyễn Thị L còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân L theo Hợp đồng tín dụng số DQ00100022/HĐTD ngày 25/01/2018 là 75.100.000đ (Bẩy mươi lăm triệu, một trăm nghìn đồng). Trong đó:
- Nợ lãi trong hạn là: 45.613.300đ (Bốn mươi lăm triệu, sáu trăm mười ba nghìn, ba trăm đồng).
- Nợ quá hạn là: 29.486.630 (Hai mươi chín triệu, bốn trăm tám mươi sáu nghìn, sáu trăm ba mươi đồng). * Về phƣơng thức thanh toán:
- Thứ nhất: Đối với số tiền lãi trong hạn tính đến hết ngày 02/3/2022: Anh Nguyễn Hồng T và chị Nguyễn Thị L phải trả trong 3 kỳ. Cụ thể, theo bảng phân kỳ trả nợ như sau:
Số tiền lãi trong hạn
Ngày trả nợ
Kỳ hạn trả
phải trả (VNĐ)
(chậm nhất là ngày)
1
15.000.000đ
10/4/2022
2
15.000.000đ
10/5/2022
3
15.613.300đ
10/6/2022
45.613.300đ (Bốn mươi lăm triệu, sáu trăm
Tổng
mười ba nghìn, ba trăm đồng).
- Thứ hai: Đối với số tiền lãi quá hạn tính đến hết ngày 02/3/2022: Anh Nguyễn Hồng T và chị Nguyễn Thị L phải trả toàn bộ số tiền lãi quá hạn là 29.486.630đ (Hai mươi chín triệu, bốn trăm tám mươi sáu nghìn, sáu trăm ba mươi đồng) chậm nhất là ngày 02/3/2023. Anh Nguyễn Hồng T và chị Nguyễn Thị L phải trả trong 2 kỳ. Cụ thể, theo bảng phân kỳ trả nợ như sau:
Số tiền lãi quạ hạn
Ngày trả nợ
Kỳ hạn trả
phải trả (VNĐ)
(chậm nhất là ngày)
1
14.000.000đ
10/9/2022
2
15.486.630đ
02/3/2023
29.486.630đ (Hai mươi chín triệu, bốn trăm
tám mươi sáu nghìn, sáu trăm ba mươi đồng).
Tổng
- Thứ ba: Đối với số tiền lãi phát sinh sau ngày 02/3/2022. Quỹ tín dụng nhân dân L và anh Nguyễn Hồng T, chị Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận do vợ chồng anh T, chị L đã trả hết nợ gốc nên không phải trả lãi phát sinh sau ngày 02/3/2022. * Đối với tài sản bảo đảm: Quỹ tín dụng nhân dân L tự nguyện không yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm của khoản vay giữa Quỹ tín dụng nhân dân L và anh Nguyễn Hồng T, chị Nguyễn Thị L. * Về án phí: Nguyên đơn là Quỹ tín dụng nhân dân L và bị đơn là anh Nguyễn Hồng T, chị Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận là nguyên đơn là Quỹ tín dụng nhân dân L tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 3.755.000đ (Ba triệu, bẩy trăm năm mươi lăm nghìn đồng. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.438.000đ (Năm triệu, bốn trăm ba mươi tám nghìn đồng) Quỹ tín dụng nhân dân L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0004462 ngày 21/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh H. Trả lại Quỹ tín dụng nhân dân L số tiền còn lại là 1.683.000đ (Một triệu, sáu trăm tám mươi ba nghìn đồng). Quỹ tín dụng nhân dân L đã nộp xong án phí sơ thẩm dân sự. 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
| - C¸c ® ¬ng sù; - VKSND thị xã Mü Hµo; - Chi côc T.H.A DS thị xã Mü Hµo; - L u hå s¬. | ThẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Nam Thắng |