vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái Tuyên án 06/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức N, sinh năm 1969 Địa chỉ: Tổ 11, thị trấn Y, huyện L, tỉnh Yên Bái. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Nguyễn Đức Nh bi đơn Vàng Chí K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DSLục Yên, ngày 06 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2021/TLST - DS ngày 07 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức N, sinh năm 1969

Địa chỉ: Tổ 11, thị trấn Y, huyện L, tỉnh Yên Bái.

- Bị đơn: Anh Vàng Chí K, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Tổ 7, thị trấn Y, huyện L, tỉnh Yên Bái.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Vàng Chí K có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Đức N số tiền 33.000.000 (ba mươi ba triệu) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí:

- Anh Nguyễn Đức N nhận chịu 400.000 (bốn trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 825.000 (tám trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0002105 ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Anh Nguyễn Đức N được hoàn trả số tiền án phí chênh lệch là 425.000 (bốn trăm hai mười lăm nghìn) đồng.

- Anh Vàng Chí K nhận chịu 425.000 (bốn trăm hai mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ