- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | Ngũ Hành Sơn, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2021/TLST- DS ngày 16 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV
Trụ sở: Số 89 đường L, phường L, quận Đống Đa, TP Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP TV (theo Văn bản ủy quyền số 25/2020/ UQ-HĐQT ngày 07/7/2020 và Văn bản ủy quyền số 099/2021/UQ-VPB ngày 15/5/2021):
1/ Ông Lê Ngọc T1, chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ Miền Trung- VPBank AMC
2/ Ông Nguyễn Bá T2, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ VPBank AMC
3/ Ông Nguyễn Anh T3, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ VPBank AMC.
Cùng địa chỉ: Ngân hàng TMCP TV chi nhánh Đà Nẵng, tầng 4, số 112 đường P, phường P, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Trần Đình Th, sinh năm: 1990.
Bà Phạm Thị Kiều O, sinh năm: 1990.
Cùng địa chỉ: đường T, Tổ 37, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Trần Đình Th và bà Phạm Thị Kiều O có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP TV số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 05/01/2022 là 803.836.264đồng (Tám trăm lẻ ba triệu, tám trăm ba mươi sáu ngàn, hai trăm sáu mươi bốn đồng). Trong đó: tiền nợ gốc 783.000.000 đồng, tiền nợ lãi tính đến ngày 05/01/2022 là 20.836.264đồng.
2/ Phƣơng thức trả nợ: Ông Trần Đình Th và bà Phạm Thị Kiều O trả dứt điểm nợ gốc và nợ lãi tổng cộng số tiền 803.836.264đồng cho Ngân hàng TMCP TV vào ngày 07/3/2022.
Kể từ ngày 06/01/2022, ông Trần Đình Th và bà Phạm Thị Kiều O còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN1905211404656/STA/HĐCV ngày 12/6/2019 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP TV– Chi nhánh Đà Nẵng với ông Trần Đình Th và bà Phạm Thị Kiều O cho đến khi ông Th, bà O thanh toán xong các khoản nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng.
Nếu ông Trần Đình Th và bà Phạm Thị Kiều O vi phạm bất kỳ một đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP TV có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Th, bà O không thanh toán được khoản nợ cho Ngân hàng TMCP TV thì tài thế chấp là nhà và đất thuộc thửa đất số 331, tờ bản đồ số 87 tọa lạc tại tổ 51, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 178154 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP Đà Nẵng cấp ngày 20/7/2018 cho ông Hoàng Minh C được chỉnh lý biến động sang tên cho ông Trần Đình Th và bà Phạm Thị Kiều O vào ngày 13/6/2019 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN1905211404656/STA/HĐTC ngày 19/6/2019 sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 299, điều 303 Bộ luật dân sự năm 2015 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
3/ Về án phí sơ thẩm
- Án phí dân sự sơ thẩm (đã giảm 50%) ông Trần Đình Th và bà Phạm Thị Kiều O phải chịu là 18.115.087đ (Mười tám triệu, một trăm mười lăm ngàn, không trăm tám mươi bảy đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP TV số tiền tạm ứng án phí 18.759.000đ ( Mười tám triệu, bảy trăm năm mươi chín ngàn đồng) Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu số 0007338 ngày 08/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
4/ Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
- Chi phí xem xét, thẩm định tại Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 2.000.000đ (đã nộp, đã chi) ông Trần Đình Th và bà Phạm Thị Kiều O tự nguyện chịu. Do Ngân hàng TMCP TV đã nộp tạm ứng số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nên ông Th, bà O có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP TV số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |