- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần CN - Bà TTCG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ___________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi pha ̣m điều cấm của luâ ̣t và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:Ngân hàng Thương mại Cổ phần CN; địa chỉ trụ sở: Số 108 A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội.
Ngườ i đại diê ̣n hợp phá p của nguyên đơn :Ông D; chức vụ: Trưởng phòng Tổng hợp - Ngân hàng Thương mại Cổ phần CN – Chi nhánh E; địa chỉ: Số 1/36 F, phường G, quận E, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo Văn bản ủy quyền số 1086/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 20/9/2021).
Bị đơn:Bà TTCG; ĐKNKTT: Số H, phường I, quận J, thành phố Hải Phòng; Chỗ ở hiện nay: Lô K, phường L, quận J, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần CN và bà TTCG cùng xác nhận: Tính đến ngày 09/05/2022 bà TTCG còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần CNtheo các Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2020-HĐCVHM/NHCT168 ngày 17/06/2020 và Giấy nhận nợ số 02/2020 ngày 17/06/2020; Hợp đồng cho vay số 01/2020-HĐCV/NHCT168 ngày 17/06/2020 và Giấy nhận nợ số 01/2020 ngày 17/06/2020; Hợp đồng cho vay số 02/2020-HĐCV/NHCT168 ngày 17/06/2020 và Giấy nhận nợ số 02/2020 ngày 17/06/2020 với tổng số tiền là 1.991.747.601đồng. Trong đó:
Số tiền nợ gốc là 1.730.000.000 đồng;
Số tiền nợ lãi trong hạn là 221.115.473 đồng;
Số tiền nợ lãi quá hạn là 40.632.128đồng.
2.2. Bà TTCG có trách nhiệm trả toàn bộ khoản tiền nợ nêu trên và lãi phát sinh cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần CN ngay khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự có hiệu lực pháp luật.
2.3. Kể từ tiếp theo của ngày 10/5/2022, bà TTCG còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2020-HĐCVHM/ NHCT168 ngày 17/06/2020 và Giấy nhận nợ số 02/2020 ngày 17/06/2020; Hợp đồng cho vay số 01/2020-HĐCV/NHCT168 ngày 17/06/2020 và Giấy nhận nợ số 01/2020 ngày 17/06/2020; Hợp đồng cho vay số 02/2020-HĐCV/NHCT168 ngày 17/06/2020 và Giấy nhận nợ số 02/2020 ngày 17/06/2020được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần CN - Chi nhánh E và bà TTCG. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.4.Trường hợp bà TTCG không trả được nợ (bao gồm cả nợ gốc và lãi) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần CN thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 265, tờ bản đồ số 28, tại địa chỉ Lô K, phường L, quận J, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 582723, số vào sổ cấp GCN: CH04035 do UBND quận J, thành phố Hải Phòng cấp ngày 25/06/2019 cấp cho bà TTCG theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/HĐBĐ/NHCT168 ký giữa Ngân hàng TMCP CN – Chi nhánh E và bà TTCG ngày 16/06/2020, số công chứng 2572/2020, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng Công chứng M, thành phố Hải Phòng chứng nhận ngày 16/06/2020để thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền trên cho Ngân hàng.
2.5. Trường hợp việc phát mại tài sản thế chấp không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì bà TTCG vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả hết nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2020-HĐCVHM/ NHCT168 ngày 17/06/2020 và Giấy nhận nợ số 02/2020 ngày 17/06/2020; Hợp đồng cho vay số 01/2020-HĐCV/NHCT168 ngày 17/06/2020 và Giấy nhận nợ số 01/2020 ngày 17/06/2020; Hợp đồng cho vay số 02/2020-HĐCV/NHCT168 ngày 17/06/2020 và Giấy nhận nợ số 02/2020 ngày 17/06/2020được ký giữa Ngân hàng với bà TTCG.
2.6. Trường hợp phát mại tài sản thế chấp, nếu giá trị tài sản sau khi thanh toán cho Ngân hàng vẫn còn thừa thì Ngân hàng có trách nhiệm trả lại cho bà TTCG. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng thìbà TTCGphải trả tiếp phần còn thiếu đó
3. Về án phi : Bà TTCG nhâ ̣n nô ̣p toàn bô ̣ án phi dân sự sơ thẩm là
́
́ 35.876.214 đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần CN 35.300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009611 ngày 18-3-2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hồng bàng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND. quâ ̣n Hồng Bàng; - CCTHADS. quận Hồng Bàng; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - Lưu: VT, hồ sơ vu ̣ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thi ̣ Thu Huyền |