vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ trụ sở chính: số 2 Láng H, phường Thành C, Quận Ba Đ, Thành Phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng A với Trần L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST – DSThuận Nam, ngày 10 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 20/2022/TLST – DS ngày 26 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ trụ sở chính: số 2 Láng H, phường Thành C, Quận Ba Đ, Thành Phố Hà Nội.

-Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th, chức vụ: Tổng giám đốc.

-Người đại diện ủy quyền hợp pháp tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Xuân Th, chức vụ: Trưởng phòng KHKD ngân hàng – Chi nhánh Ninh Phước (văn bản ủy quyền số 250A/NHNoNT – NP ngày 04 tháng 4 năm 2022).

Địa chỉ: khu p 4, thị trấn Phước D, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Trần L, sinh năm 1964.

Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1961.

Cùng địa chỉ: thôn Lạc T 03, xã Phước D, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

Về việc “Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam do ông Nguyễn Xuân Th là người đại diện theo ủy quyền và ông Trần L, bà Đỗ Thị L cùng xác nhận: Tính đến ngày 12 – 3 – 2022, ông Trần L, bà Đỗ Thị L còn nợ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổng số tiền là 403.270.018 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm lẻ ba triệu, hai trăm bảy mươi nghìn, không trăm mười tám đồng) bao gồm các khoản sau: Tiền nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 045 – 261 – 053/HĐTD ngày 18 – 9 – 2018 là 317.580.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm mười bảy triệu, năm trăm tám mươi nghìn đồng), nợ lãi trong hạn là 68.113.847 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tám triệu, một trăm mười ba nghìn, tám trăm bốn mươi bảy đồng), nợ lãi quá hạn là 17.576.171 đồng (Bằng chữ: Mười bảy triệu, năm trăm bảy mươi sáu nghìn, một trăm bảy mươi mốt đồng).

- Ông Trần L, bà Đỗ Thị L thừa nhận các khoản nợ trên và theo yêu cầu trả nợ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, ông Trần L, bà Đỗ Thị L đồng ý trả toàn bộ số tiền nợ gốc là 317.580.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm mười bảy triệu, năm trăm tám mươi nghìn đồng), nợ lãi trong hạn là 68.113.847 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tám triệu, một trăm mười ba nghìn, tám trăm bốn mươi bảy đồng), nợ lãi quá hạn là 17.576.171 đồng (Bằng chữ: Mười bảy triệu, năm trăm bảy mươi sáu nghìn, một trăm bảy mươi mốt đồng) cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

- Ông Trần L, bà Đỗ Thị L đồng ý tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp số 045 – 261 – 053/HĐTC ngày 02 – 7 – 2018 và hợp đồng, sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 045 – 261 – 053.1/PL – HĐTC ngày 01 – 9 – 2021 để bảo nghĩa vụ trả nợ của ông Trần L, bà Đỗ Thị L cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Đồng thời chấp nhận phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay.

- Từ ngày 13 – 3 – 2022, ông Trần L, bà Đỗ Thị L đồng ý tiếp tục chịu tiền lãi suất đối với số tiền nợ gốc là 317.580.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm mười bảy triệu, năm trăm tám mươi nghìn đồng) theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 045 – 261 – 053/HĐTD ngày 18 – 9 – 2018 cho đến khi ông Trần L, bà Đỗ Thị L thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ gốc cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

- Đại diện Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đồng ý với việc trả nợ của ông Trần L, bà Đỗ Thị L.

3. Về án phí:

- Ông Trần L, bà Đỗ Thị L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.065.400 đồng (Bằng chữ: Mười triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn, bốn trăm đồng).

- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (thông qua chuyển khoản) số tiền 10.081.000 đồng (Bằng chữ: Mười triệu, không trăm tám mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001303 ngày 22 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ