vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hội Nông dân huyện Q, tỉnh Quảng Bình, địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc H, chức vụ: Chủ tịch. Đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Văn H, Chủ tịch Hội Nông dân thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hội nông dân huyện Q yêu cầu anh D trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST - DSQuảng Ninh, ngày 13 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2022/TLST-TCDS ngày 22 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hội Nông dân huyện Q, tỉnh Quảng Bình, địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc H, chức vụ: Chủ tịch.

Đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Văn H, Chủ tịch Hội Nông dân thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Ông Hoàng Kim D, sinh năm 1976, địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hội nông dân huyện Q, tỉnh Quảng Bình và anh Hoàng Kim D thỏa thuận thống nhất đến ngày 05/5/2022 anh Hoàng Kim D còn nợ Hội nông dân huyện Q số tiền 33.980.000 đồng (ba mươi ba triệu, chín trăm tám mươi ngàn đồng).

- Hai bên thỏa thuận thống nhất anh Hoàng Kim D sẽ trả hết số tiền 33.980.000 đồng (ba mươi ba triệu, chín trăm tám mươi ngàn đồng) trên cho Hội nông dân huyện Q, tỉnh Quảng Bình vào ngày 30/6/2022.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với số tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b, khoản 1 Điều 11, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hội nông dân huyện Q và anh Hoàng Kim D thống nhất thỏa thuận giao cho anh D chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 849.500đ (Tám trăm bốn mươi chín ngàn, năm trăm đồng). Hội nông dân huyện Quảng N thuộc trường hợp được không phải nộp tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ