vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Chủ tịch Hội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp giữa Ngân hàng Đại Chúng với ông Nguyễn Văn Dỡ, bà Út"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 02/2022/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cần Thơ, ngày 19 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2022/TLST-KDTM ngày 07 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ Việt Nam.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Chủ tịch Hội

đồng quản trị Ngân hàng.

Trụ sở: Số X, Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố

Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Cảnh Khương, sinh năm 1988; ông Trần Phương Khánh, sinh năm 1992

Địa chỉ: Lầu Z, Trần Hưng Đạo, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Với tư cách nguyên đơn.

- Bị đơn:

1/ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1973;

2/ Bà Trần Thị T, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Cùng ngụ tại Ấp T2, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần

Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Thống nhất số nợ: Bị đơn thống nhất khoản nợ vay theo hợp đồng tín dụng đến ngày 09/9/2022 là 185.066.677 đồng tiền lãi quá hạn.

- Thống nhất trả nợ: Bị đơn đồng ý trả cho nguyên đơn số nợ 185.667.677

đồng.

- Thống nhất phát mãi tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 1134, tờ bản đồ số 03, loại đất T, LNK, diện tích 1.125m2, đất tọa lạc tại ấp T 1, xã Trung An, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000495 do ủy ban nhân dân huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ cấp ngày 12/09/2001 cho ông Nguyễn Văn D và quyền sỡ hữu tài sản nhà ở số 137/CN.CQ.UBH.2001 do UBND huyện Thốt Nốt ngày 16/10/2001 cho ông Nguyễn Văn D. Tài sản được đảm bảo theo hợp đồng thế chấp tài sản số 322/2011/HĐTC-CN.TN ngày 28/9/2011 và được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Kèm theo bản trích đo địa chính do Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 23/9/2022.

- Về chi phí, lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn tự nguyện chịu số tiền 10.000.000 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ Việt Nam đã tạm ứng trước số tiền 10.000.000 đồng nên bị đơn phải nộp để hoàn trả cho Ngân hàng.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn tự nguyện chịu số tiền 2.313.000 đồng (đã xem xét giảm 50% án phí theo đơn). Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ Việt Nam được nhận lại tiền tạm ứng án phí với số tiền 9.431.105 đồng theo biên lai thu số 013763 ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ