vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn K, sinh năm: 1962 Địa chỉ: Thôn 9, xã Long H, huyện Phú R, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hợp tác"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST- DSPhú R, ngày 03 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 101/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn K, sinh năm: 1962

Địa chỉ: Thôn 9, xã Long H, huyện Phú R, tỉnh Bình Phước

Bị đơn:

Ông Đỗ Duy C, sinh năm: 1971

Bà Phạm Thị H, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Thôn 01, xã Long H, huyện Phú R, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về số nợ: Bị đơn ông Đỗ Duy C và bà Phạm Thị H có trách nhiệm liên đới trả cho ông Trần Văn K số tiền đã ứng mua cây cao su là 355.000.000 đ (Ba trăm năm mươi lăm triệu đồng) và lãi suất chậm trả là 45.000.000 đ (Bốn mươi lăm triệu đồng). Tổng cộng ông C, bà H có trách nhiệm liên đới trả lại cho ông K số tiền là 400.000.000 đ (Bốn trăm triệu đồng).

- Về thời Thời hạn trả nợ: theo pháp luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu Thi hành án của người được Thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải Thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải Thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

b) Án phí dân sự sơ thẩm:

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Ông Đỗ Duy C và bà Phạm Thị H có trách nhiệm liên đới phải nộp là 10.000.000đ (Mười triệu đồng);

Ông Trần Văn K không phải chịu án phí. Hoàn trả cho ông Khánh số tiền tạm ứng án phí 10.000.000đ (Mười triệu đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0015602 ngày 22-12-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú R, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ