vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 16/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Hương T; nơi cư trú: Đường B, phường H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M; nơi cư trú: Huyện V, tỉnh Hưng Yên là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 21/4/2022).

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp họp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 02/2022/QĐST-DS
Quận Ngô Quyền, ngày 16 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Hương T; nơi cư trú: Đường B, phường H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M; nơi cư trú: Huyện V, tỉnh Hưng Yên là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 21/4/2022).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ; nơi cư trú: Đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Bùi Thị Hương T và ông Nguyễn Hữu Đ thoả thuận huỷ giao dịch đặt cọc, dừng thực hiện giao dịch mua bán nhà theo Giấy bán nhà ngày 16/7/2021.

- Ông Nguyễn Hữu Đ chỉ phải trả lại số tiền cọc là 611.187.000 đồng cho bà Bùi Hương T và khoản tiền lãi phát sinh từ thời điểm 16/7/2021 theo mức lãi suất 10 %/năm. Tính đến ngày 08/6/2022, tiền lãi làm tròn là 11 tháng (611.187.000. x 11/12 x10%) = 56.025. 000 đồng. Tổng số tiền ông Nguyễn Hữu Đ phải trả bà Bùi Hương T là 667.212.000 (sáu trăm sáu mươi bảy triệu, hai trăm mười hai nghìn) đồng, trong đó số tiền gốc là 611.187.000 đồng và tiền lãi là 56.025. 000 đồng.

Ông Nguyễn Hữu Đ tiếp tục phải trả số tiền lãi phát sinh phát sinh đối với số tiền gốc 611.187.000 kể ngày 08/6/2022 đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ.

- Cùng thời điểm ông Nguyễn Hữu Đ trả hết toàn bộ số tiền tiền theo thoả thuận trên thì bà Bùi Hương T phải trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 948221 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng cấp ngày 04/02/2016 cho ông Nguyễn Hữu Đ.

2.2. Phương thức thanh toán:

Chậm đến ngày 08/8/2022, ông Nguyễn Hữu Đ sẽ toán hết toàn bộ số tiền 667.212.000 đồng (trong đó số tiền gốc là: 611.187.000 đồng, tiền lãi là: 56.025. 000 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 08/6/2022 trên số tiền nợ gốc 611.187.000 đồng với mức lãi suất 10%/ năm cho bà Bùi Thị Hương T .

2.3 Về án phí: Ông Nguyễn Hữu Đ phải nộp 15.344.240 (mười năm triệu, ba trăm bốn mươi bốn nghìn, hai trăm bốn mươi) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại bà Bùi Hương T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 24.336.000 (hai mươi tư triệu, ba trăm ba mươi sáu nghìn) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006561 ngày 14/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ