- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Vụ án Dân sự sơ thẩm tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc H và bị đơn ông Văn L, bà L…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | Khánh Vĩnh, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 15/2022/TLST- DS ngày 28 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn V, xã VP, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Văn L, sinh năm 1959, bà Lê Thị H, sinh năm 1960
Địa chỉ: Thôn T, xã DL, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Đối với hợp đồng đặt cọc chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất lập ngày 20/12/2021: Ông Nguyễn Ngọc H và ông Văn L, bà Lê Thị H thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với Văn L, bà Lê Thị H.
- Về số tiền đặt cọc: Ông Văn L và bà Lê Thị H phải trả cho ông Nguyễn Ngọc H số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
- Phƣơng thức, thời hạn trả tiền: Đến ngày 22/12/2022, ông Văn L và bà Lê Thị H phải trả đủ cho ông Nguyễn Ngọc H số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc H và ông Văn L, bà Lê Thị H mỗi bên phải chịu 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Văn L và bà Lê Thị H đồng ý nộp án phí thay cho ông H. Ông Văn L và bà Lê Thị H được miễn án phí đối với khoản ông bà phải nộp. Như vậy ông L, bà H còn phải nộp 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí.
Hoàn lại cho ông Nguyễn Ngọc H số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005904 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Chi cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |