vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Cửa Lò, tỉnh Nghệ An Tuyên án 14/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Phan Viết N, sinh năm 1954. Địa chỉ: khối Vĩnh T, phường Nghi H, thị xã C, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐ công nhận thoả thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST- DSCửa Lò, ngày 14 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2021/TLST – DS ngày 21 tháng 10 năm 2021.

Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Phan Viết N, sinh năm 1954.

Địa chỉ: khối Vĩnh T, phường Nghi H, thị xã C, tỉnh Nghệ An.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: bà Trương Thị N - Luật sư văn phòng luật sư Cửa Lò – thuộc đoàn luật sư tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962.

Địa chỉ: số nhà 32A, đường Yên B, phường Hưng P, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Nơi ở hiện nay: xóm Đông T, xã Khánh H, huyện Nghi L, Nghệ An.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Huệ: ông Nguyễn Thiện Q - Luật sư văn phòng luật sư Nguyễn Thiện, thuộc đoàn luật sư tỉnh Nghệ An.

Địa chỉ: 58 Lê Viết Thuật, xã Hưng L, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1959 (là vợ ông Phan Viết N).

Địa chỉ: khối Vĩnh T, phường Nghi H, thị xã C, Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị S: ông Phan Viết N, sinh năm 1954. Địa chỉ: khối Vĩnh T, phường Nghi H, thị xã C, tỉnh Nghệ An. (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 10/11/2021).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phan Viết N và bà Nguyễn Thị H công nhận và tiếp tục thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 23/4/2002 giữa ông Phan Viết N và bà Nguyễn Thị H. Cụ thể:

- Ông Phan Viết N và bà Nguyễn Thị S được quyền sử dụng đất phần diện tích đất 360 m2 (trong đó 200 m2 đất ở, 160 m2 đất vườn) thuộc thửa số 150, tờ bản đồ số 2 tại khối Vĩnh Tiến, phường Nghi Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An; có tứ cận:

+ Phía Bắc giáp thửa đất 373: 17,93m

+ Phía Nam giáp lưu không đường và đường: 18,06m

+ Phía Đông giáp đất nông nghiệp: 19,98m

+ Phía Tây giáp thửa đất 149, thửa 160: 20m (7,78m + 12,22m)

(Có sơ đồ kèm theo)

Ông Phan Viết N và bà Nguyễn Thị S có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất trên.

2.2. Về án phí: Các đương sự được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ