vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trung tâm phát triển C Đ, tỉnh B. Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Đ L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản lý - là nguyên đơn. đại diện theo ủy quyền của ông L là: Ông Trần H A - Chức vụ: Phó giám đốc và bà Lò Thị An; địa chỉ: Số nhà 58, tổ dân phố 06, phường Tân Thanh, thành phố Điện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Trung tâm TPCĐ Tỉnh Điện Biên - Nguyễn Hoài Lý, Lê Quang Đông"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 02/2022/QĐST-DS
Điện Biên Phủ, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp hợp đồng vay vốn thụ lý số 10/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trung tâm phát triển C Đ, tỉnh B. Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Đ L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản lý - là nguyên đơn.

Người

đại diện theo ủy quyền của ông L là: Ông Trần H A - Chức vụ: Phó giám đốc và bà Lò Thị An; địa chỉ: Số nhà 58, tổ dân phố 06, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên;

Bị đơn: Ông Lê Quang Đ và bà Nguyễn Thị H L; Cùng địa chỉ: Số nhà 02B, tổ dân phố 10, phường N T, thành phố B, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Quang Đ và bà Nguyễn Thị H L có nghĩa vụ trả cho Trung tâm phát triển công đồng tỉnh Đ số tiền gốc và tiền lãi được tính đến ngày 10/10/2022 theo Hợp đồng vay vốn kiêm khế ước nhận nợ, tổng số tiền là 11.374.000 đồng, bao gồm:

- Nợ gốc là 10.100.000 đồng,

- Lãi quá hạn là 1.274.000 đồng

Đối với tiền lãi phát sinh tính từ ngày 11/10/2022 đến ngày 09/12/2022 Trung tâm phát triển công đồng tỉnh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Lê Quang Đ chịu 142.200 đồng án phí DSST có giá ngạch và bà Nguyễn Thị H L chịu 142.200 đồng án phí DSST có giá ngạch. Ông Đ và bà Ly chưa nộp án phí.

- Tiền tạm ứng án phí: Trả cho Trung tâm phát triển công đồng tỉnh Đ do bà Trần Thị Nguyệt nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai số: 0002035 ngày 13/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Thi hành án dân sự: Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ