vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lý Bá K, sinh năm 1960 Địa chỉ: xóm C, xã C, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số:02/2022/QĐST-DS
quyÕt ®Þnh
Đồng Hỷ, ngày 13 tháng 01 năm 2022

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 440, Điều 468 của Bộ luật dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2021/TLST - DS ngày 26 tháng 11 năm 2021

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lý Bá K, sinh năm 1960

Địa chỉ: xóm C, xã C, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn:

Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1960

Bà Lê Thị Nh, sinh năm 1967

Cùng trú tại: xóm C, xã M, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Văn C, bà Lê Thị Nh xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả cho ông Lý Bá K số tiền cám còn nợ lại là: 59.000.000đ (Năm mươi chín triệu đồng).

2.2.Về lãi suất: Các bên thỏa thuận không yêu cầu tính lãi.

2.3.Về thời hạn và phương thức trả:

Ông C, bà Nh nhất trí thỏa thuận trả ông K làm 3 lần:

Lần 1: Ngày 27/01/2022 ông C, bà Nh có trách nhiệm trả ông K số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng)

Lần 2: Ngày 30/4/2022 ông C, bà Nh có trách nhiệm trả ông K số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)

Lần 3: Ngày 30/6/2022 ông C, bà Nh có trách nhiệm trả ông K số tiền là 9.000.000đ (Chín triệu đồng)

Ông Lý Bá K và ông Nguyễn Văn C, bà Lê Thị Nh nhất trí thỏa thuận: nếu hết hạn mỗi kỳ thanh toán mà ông C, bà Nh chưa trả được cho ông K số tiền mà kỳ hạn đó ông C, bà Nh có nghĩa vụ phải trả, thì ông K có quyền yêu cầu thi hành án để buộc ông C, bà Nh phải trả toàn bộ số tiền còn nợ mà không cần đợi đến kỳ hạn trả nợ tiếp theo.

Kể từ ngày đến thời hạn trả nợ theo thỏa thuận, khi bên được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu bên phải thi hành án không trả được khoản tiền đã thỏa thuận theo thời gian trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn C, bà Lê Thị Nh phải chịu 1.475.000đ (Một triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.

Hoàn trả Ông Lý Bá K số tiền 2.682.000đ (Hai triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005217 ngày 26/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ