- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Thương - Mạnh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị T về việc xác định cha cho con.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐHNGĐ-ST. Ngày: 05-8-2022. V/v: Xác định cha cho con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Xuân Tuân – Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị An - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Khuất Thu Hương - Kiểm sát viên.
Trong ngày 05 tháng 8 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 56/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu “xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp số 02/2022/QĐPH-ST ngày 01 tháng 8 năm 2022.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn Quế Lâm, xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ thành phố Hà Nội; có mặt.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đỗ Đình M, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn Quế Lâm, xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội; có đơn xin vắng mặt.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Chị Nguyễn Thị T yêu cầu xác định anh Đỗ Đình M không phải là cha của cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 01/02/2015 (Theo giấy chứng sinh cấp lại ngày 04/04/2022 của Trạm y tế xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội).
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội nhận định:
Anh Đỗ Đình M, sinh năm 1980 và chị Nguyễn Thị T sinh năm 1983 có đăng ký kết hôn năm 1999 tại UBND xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ. Do vợ chồng có mâu thuẫn nên từ năm 2008 đến năm 2019 anh M, chị T đã sống ly thân nhau. Chị T thuê nhà ở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội làm ăn sinh sống. Trong thời gian này, chị T đã mang thai. Ngày 01/02/2015 chị T sinh con và đặt tên là Nguyễn Gia B. Năm 2019 anh M, chị T giải quyết ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ. Khi giải quyết ly hôn, anh M, chị T đều không khai cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 01/02/2015 là con chung của anh chị.
Căn cứ vào kết quả xét nghiệm gen ADN ngày 21/7/2022 của Viện sinh học phân tử Loci giữa anh Đỗ Đình M với cháu Nguyễn Gia B, kết luận: Anh Đỗ Đình M và cháu Nguyễn Gia B không có huyết thống Cha – Con.
Căn cứ vào bản tự khai, biên bản lấy lời khai của chị Nguyễn Thị T (mẹ đẻ cháu B); bản tự khai, biên bản lấy lời khai của anh Đỗ Đình M đều khẳng định: Cháu Nguyễn Gia B không phải là con đẻ của anh Đỗ Đình M và không có ý kiến gì với kết quả giám định gen.
Tại phiên họp, chị Nguyễn Thị T giữ nguyên yêu cầu giải quyết việc dân sự, đề nghị Tòa án xác định anh Đỗ Đình M không phải là cha của cháu Nguyễn Gia B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội đề nghị Tòa án căn cứ vào các Điều 29, 370, 371 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 89; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình: chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T về việc xác định cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 01/02/2015 (Theo giấy chứng sinh cấp lại ngày 04/04/2022 của Trạm y tế xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội) không phải là con đẻ của anh Đỗ Đình M
Xét thấy yêu cầu của chị Nguyễn Thị T là phù hợp với quy định tại các Điều 370, 371 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 89; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án chấp nhận.
Về lệ phí việc dân sự: Chị Nguyễn Thị T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29; khoản 2 Điều 146; Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 89; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị T về việc xác định cha cho con.
Xác định anh Đỗ Đình M, sinh năm 1980; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Quế Lâm, xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội không phải là cha của cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 01/02/2015 (Theo giấy chứng sinh cấp lại ngày 04/04/2022 của Trạm y tế xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội).
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040235 ngày 26/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.
3. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội; - CCTHADS huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội; - UBND xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Xuân Tuân |