vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh PAT, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số nhà A, đường B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng và chị NHD, sinh năm 1996; ĐKNKTT: Số nhà E, phường F, quâ ̣n G, thành phố Hải Ph òng; chỗ ở hiện nay: Số nhà 19, C71…

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh PAT và chị NHDxây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận D, thành phố Hải Phòng(Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 78/2019, ngày 05-8-2019). T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PAT - NHD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh PAT, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số nhà A, đường B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng và chị NHD, sinh năm 1996; ĐKNKTT: Số nhà E, phường F, quâ ̣n G, thành phố Hải Ph òng; chỗ ở hiện nay: Số nhà 19, C71…
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
Số: 02/2022/QĐHG-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

̀

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÔNG BÀ NG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định:Ông Nguyễn Quang Kiên.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các điều 32, 33,34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 17 tháng 12 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc tranh chấp về ly hôn và nuôi con sau khi ly hôn giữa:

Các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là:

- Anh PAT, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số nhà A, đường B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng;

- Chị NHD, sinh năm 1996; ĐKNKTT: Số nhàE, phường F, quâ ̣nG, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số nhà19, C71, phường F, quâ ̣nG, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giảitại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa ánđã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh PAT, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số nhà A, đường B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng và chị NHD, sinh năm 1996; ĐKNKTT: Số nhà E, phường F, quâ ̣n G, thành phố Hải Ph òng; chỗ ở hiện nay: Số nhà 19, C71, phường F, quâ ̣n G, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh PAT và chị NHDxây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận D, thành phố Hải Phòng(Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 78/2019, ngày 05-8-2019). Trong quá trình chung sống, giữa anh PAT và chị NHD có phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau nên anh PAT và chị NHDcùng thỏa thuậnthuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

Về con chung: Cómột con chung là H, sinh ngày 17-11-2019.Anh PAT và chị NHDthỏa thuậnđể anh PAT được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn do anh PAT và chị NHD tự thoả thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Anh PAT và chị NHDtự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định nàycó hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4.Các bêncó quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát nhân dân quâ ̣n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định nàytrong thời hạn 15ngàykể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ