vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐDS-ST — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về điều luật áp dụng:

Về nội dung yêu cầu: Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Nguyễn Hoàng A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng A"
  • Tòa quyết gì? Về điều luật áp dụng:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐDS-ST
Ngày: 22/12/2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC SƠ THẨM

V/v: “Yêu cầu xác định cha cho con”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đoàn Xuân Hòa.

Thư ký phiên họp: Ông Phan Văn Thạch.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thu Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 102/2022/TLST-VDS ngày 31/10/2022 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Có mặt.

2. Anh Đỗ Trường S, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Có đơn xin vắng mặt.

3. Cháu Đỗ Nguyễn K, sinh ngày 30/11/2017. Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.Có đơn xin vắng mặt.

- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cháu Đỗ Nguyễn Khánh N, sinh ngày 30/11/2017: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 (mẹ đẻ). Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Theo đơn yêu cầu, bản tự khai và tại phiên họp thì anh Nguyễn Hoàng A là người yêu cầu trình bày như sau:

Vào thời gian năm 2017 anh có quan hệ tình dục với chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 và chị T có bầu và sinh ra cháu Đỗ Nguyễn Khánh N, sinh ngày 30/11/2017. Vì thời gian này chị Thanh và anh Đỗ Trường S, sinh năm 1986 là vợ chồng nên anh không biết cháu N là con của anh. Sau khi chị T và anh S ly hôn thì chị T và cháu N về ở với anh tại địa chỉ Thôn 2, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai (đã đăng ký kết hôn ngày 27/7/2022 tại UBND xã T, huyện Đ). Ngày 06/10/2022 anh đã lấy mẫu đi xét nghiệm AND tại Công ty THNN Một Thành Viên Thương mại và dịch vụ DNA TESTINGS tại thành phố Hồ Chí Minh và đã kết luận: “Anh Nguyễn Hoàng A và cháu Đỗ Nguyễn Khánh N có cùng huyết thống cha con với độ tin cậy >99,9999%”. Do đó nay anh yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai giải quyết xác định cháu Đỗ Nguyễn Khánh N là con của anh để anh thay đổi khai sinh cải chính hộ tịch.

* Theo bản tự khai và tại phiên họp thì chị Nguyễn Thị T là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và là người đại diện hợp pháp của cháu Đỗ Nguyễn Khánh N, sinh ngày 30/11/2017 trình bày như sau:

Chị nhất trí hoàn toàn nội dung trình bày của anh Nguyễn Hoàng A là đúng sự thật, chị đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Hoàng A để thay đổi khai sinh cải chính hộ tịch.

* Đối với anh Đỗ Trường S là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin giải quyết vắng mặt và không có ý kiến gì.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai nhận định:

Chị là Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 và anh Đỗ Trường S, sinh năm 1986 là vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 09/11/2011 tại UBND thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Chị T và anh S đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 91/2021/QĐST-HNGĐ ngày 13/12/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai. Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự nêu trên, thì sau khi ly hôn chị T và anh S thỏa thuận việc nuôi 02 con chung như sau: Chị Nguyễn Thị T nuôi cháu Đỗ Nguyễn Khánh N, sinh ngày 30/11/2017 và anh Đỗ Trường S nuôi con Đỗ Nguyễn Khánh V, sinh ngày 08/9/2012.

Xét trình bày của anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Thị T và chứng cứ có tại hồ sơ thể hiện như sau: Vào thời gian năm 2007 anh Nguyễn Hoàng A có quan hệ tình dục với chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1990 và chị T có bầu và sinh ra cháu Đỗ Nguyễn Khánh N, sinh ngày 30/11/2017. Vì thời gian này chị T và anh Đỗ Trường S, sinh năm 1986 là vợ chồng nên anh A không biết cháu N là con của anh. Sau khi chị T và anh S ly hôn thì chị T và cháu N về ở với anh A tại địa chỉ Thôn 2, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai (đã đăng ký kết hôn ngày 27/7/2022 tại UBND xã T, huyện Đ). Ngày 06/10/2022 anh A đã lấy mẫu đi xét nghiệm AND tại Công ty THNN Một Thành Viên Thương mại và dịch vụ DNA TESTINGS tại thành phố Hồ Chí Minh và đã kết luận: “Anh Nguyễn Hoàng Anh và cháu Đỗ Nguyễn Khánh N có cùng huyết thống cha con với độ tin cậy >99,9999%” (bút lục 08). Do đó nay anh Nguyễn Hoàng A yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai giải quyết xác định cháu Đỗ Nguyễn Khánh N là con của anh để anh thay đổi khai sinh cải chính hộ tịch là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 89, 101, 102 của Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Buộc anh Nguyễn Hoàng A phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về điều luật áp dụng:

Căn cứ Khoản 10 Điều 29, 35, 39, 67, 91, 92, 93, 227, 361, 367, 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 89, 101, 102 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

2. Về nội dung yêu cầu:

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Nguyễn Hoàng A.

Xác định anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1983 là cha của cháu Đỗ Nguyễn Khánh N, sinh ngày 30/11/2017.

3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Buộc anh Nguyễn Hoàng A phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Nguyễn Hoàng A đã nộp đủ số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009746 ngày 28 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định này người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm; Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai. Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.

Cỡ chữ