- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác... — án hôn nhân và gia đình — "HGV: Anh N xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/ QĐCNTTLH | V, ngày 13 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32; Điều 33; Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận hòa giải thành của anh Khổng Minh N và chị Nguyễn Thị T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp Hôn nhân và gia đình đề ngày 01 tháng 3 năm 2022
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Anh Khổng Minh N, sinh năm 1984; Nơi ĐKHKTT: Tổ 9, khu D, phường D1, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: Tổ 9, khu D, phường D1, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Khổng Minh N và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh N được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Khổng Minh Thu P, sinh ngày 22/8/2007 và cháu Khổng Minh Đ, sinh ngày 09/3/2009, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N vì anh N không yêu cầu. Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ chăm sóc con chung, không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Khổng Minh N về việc tự nguyện trợ cấp khó khăn cho chị T một lần là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 05/5/2022 chị T đồng ý.
- Về tài chung, công nợ, công sức đóng góp: Anh N chị T đều trình bày không có, không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký nhưng không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố V; - Chi cục THADS thành phố V; - Các bên tham gia hoà giải; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phạm Hồng Vân |