- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Lệ Q xin ly hôn anh Nguyễn Song T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SI MA CAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________________________ Số: 02/2022/QĐCNTTLH | Si Ma Cai, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của chị Phạm Thị Lệ Q và anh Nguyễn Song T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu ly hôn và nuôi con khi ly hôn của chị Phạm Thị Lệ Q.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 12 năm 2021 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Phạm Thị Lệ Q, năm sinh 1984 Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố P, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai. Người bị kiện: Anh Nguyễn Song T, năm sinh 1983 Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố S, thị trấn T, huyện B, tỉnh Lào Cai Địa chỉ tạm trú: Tổ dân phố P, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 12 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Lệ Q và anh Nguyễn Song T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Lệ Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Thái T, sinh ngày 19/01/2009 và cháu Nguyễn Tú A, sinh ngày 22/10/2012 cho đến khi cháu T và cháu A đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Song T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thái T và cháu Nguyễn Tú A mỗi cháu là 1.000.000 (một triệu) đồng/một tháng kể từ tháng 01 năm 2022 cho đến khi cháu T và cháu A đủ 18 tuổi. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong khoản tiền nêu trên, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về các vấn đề khác: Chi phí hòa giải tại Tòa án do ngân sách Nhà nước bảo đảm; thù lao Hòa giải viên được hưởng theo quy định của Chính phủ. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Hòa giải viên; - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND cùng cấp (2); - CCTHADS cùng cấp; - UBND thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai; - Lưu HSTA, THS (3). | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Tống Duy Toán |