- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa nguyên đơn là ông Trần Hữu D và bị đơn là ông Đỗ văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa ông Trần Hữu D và ông Đỗ Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 357 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 02/2022/QĐCNKQHGT-DS | Đam Rông, ngày 04 tháng 05 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG – TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 430, 440, 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 04 năm 2022 của Hòa giải viên về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số: 05/2021/TLHGST-HNGĐ ngày 16 tháng 03 năm 2022 giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc:
Ông: Trần Hữu D; Sinh năm: 1990
Địa chỉ: Tổ 16, TT L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
Ông: Đỗ Văn C; Sinh năm: 1973
Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
XÉT THẤY
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa ông Trần Hữu D và ông Đỗ Văn C.
2. Nội dung hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đỗ Văn C tự nguyện nhận trả cho ông Trần Hữu D số tiền là 100.000.000 ( Một trăm triệu đồng). Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
- Ngày 18 tháng 05 năm 2022 trả 50.000.000 ( Năm mươi triệu đồng)
- Ngày 18 tháng 07năm 2022 trả 50.000.000 ( Năm mươi triệu đồng)
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 Bộ luật dân sự.
3. Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không có.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
5.Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận - Các đương sự - VKSNDN huyện Đam Rông - Cục THA Dân sự huyện Đam Rông - Lưu hồ sơ vụ án | Hoàng Rung K’Nhơn |