vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐCNHGT — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình Tuyên án 25/10/2022 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

1. Theo khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động, Công ty S trả ông Đỗ Tân B 02 tháng lương theo hợp đồng là 4.072.000 đồng x 2 = 8.144.000 đồng và trả tiền lương trong những ngày người lao động không được làm việc: Trên 02 tháng = 9.748.000 đồng. 2. Trả trợ cấp thôi việc theo quy định khoản 2 Điều 41 Bộ lu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Đỗ Tân B - Công ty S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐCNHGTTP. Thái Bình, ngày 25 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Đỗ Tân B và Công ty S.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 6 năm 2022 của ông Đỗ Tân B.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Người khởi kiện: Ông Đỗ Tân B, sinh năm 1986; trú tại: Xóm 8, xã X, huyện X1, tỉnh N.

2. Người bị kiện: Công ty S.

Địa chỉ: Số 02, đường Q, phường T, thành phố T1, tỉnh T1.

Người đại diện theo pháp luật: Ông PARK JONG H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị H1 - Chức vụ: Quản lý Công ty.

Địa chỉ: Số 02, đường Q, phường T, thành phố T1, tỉnh T1.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1. Theo khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động, Công ty S trả ông Đỗ Tân B 02 tháng lương theo hợp đồng là 4.072.000 đồng x 2 = 8.144.000 đồng và trả tiền lương trong những ngày người lao động không được làm việc: Trên 02 tháng = 9.748.000 đồng.

1.2. Trả trợ cấp thôi việc theo quy định khoản 2 Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019 (vì anh Đỗ Tân B không muốn tiếp tục làm việc tại Công ty):

1/2 x 4.072.000 đồng x 3 tháng = 6.108.000 đồng.

Tổng số tiền Công ty S thanh toán cho ông Đỗ Tân B là 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu đồng).

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ