vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ: Hai bên thỏa thuận, thống nhất bà Trần Thị Cúc và ông Lê Đình Nghĩa còn nợ bà Trần Thanh Thủy số tiền gốc và lãi tính từ ngày 28-12-2020 đến ngày 01-7-2022 với lãi suất 1%/tháng là 457.686.849 đồng (Bốn trăm năm bảy triệu, sáu trăm tám sáu nghìn, tám trăm bốn chín đồng). Trong đó: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐCNHGT-KDTMThị xã Kỳ Anh, ngày 05 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Công ty cổ phần khai thác và đầu tư A và Công ty Trách nhiệm hữu hạn TVP.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng” đề ngày 12 tháng 09 năm 2022 của Công ty cổ phần khai thác và đầu tư A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 18 tháng 11 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Công ty cổ phần khai thác và đầu tư A.

Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

+ Người đại diện theo pháp luật: Ông CCH; chức vụ: Quyền chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty cổ phần khai thác và đầu tư A.

+ Người đại diện theo ủy quyền:

1. Ông CCC; chức vụ: Trợ lý đặc biệt Tổng giám đốc Công ty cổ phần khai thác và đầu tư A.

2. Ông HMH ; chức vụ: Phó giám đốc bộ phận sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần khai thác và đầu tư A.

Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Ông Phan Văn T (đồng thời là người phiên dịch); sinh năm: 1986; chức vụ: Trợ lý bộ phận sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần khai thác và đầu tư A.

Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người bị kiện: Công ty Trách nhiệm hữu hạn TVP

Địa chỉ: Tổ dân phố Y, phường Y, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông NHT; sinh năm: 1969; Chức vụ: Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn TVP; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxx, cấp ngày: 17/8/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Tổ dân phố Y, phường Y, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án, gồm: Hợp đồng mua bán số 2412 ngày 24/12/2014 (06 trang – Bản sao chứng thực); Giấy ủy quyền số 11 ngày 03/11/2021 (01 trang – Bản sao chứng thực); Giấy ủy quyền số 1011/GUQ-2022 ngày 10/11/2022 (01 trang – Bản sao chứng thực); hộ chiếu ông HMH (02 trang – Bản sao chứng thực); căn cước công dân ông Phan Văn T (01 trang – Bản sao chứng thực); Phiếu thu ngày 27/10/2022 (Bản photo); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (01 trang – Bản sao chứng thực); Bảng tính tiền phạt chậm thanh toán (02 trang – Bản gốc); bảng kê chi tiết xuất hàng (03 trang – Bản photo); Bản cam kết (01 trang – Bản sao chứng thực); đơn kiến nghị (02 trang – Bản sao chứng thực); công văn số 03 ngày 15/01/2021 (02 trang – Bản sao chứng thực); biên bản làm việc ngày 27/04/2022 (01 trang – Bản photo); Thông báo về quyền lựa chọn hòa giải và hòa giải viên (01 trang – Bản gốc); Danh sách hòa giải viên (01 trang – Bản gốc); Biên bản ghi nhận ý kiến về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên (02 trang – Bản gốc); Quyết định phân công thẩm phán phụ trách hòa giải (01trang – Bản gốc); Thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải, đối thoại tại Tòa án (01 trang – Bản gốc); Biên bản giao nhận hồ sơ giữa Thư ký với Hòa giải viên (01 trang – Bản gốc); Giấy mời tham gia hòa giải (01 trang – Bản gốc); Bản tự khai (02 trang – Bản gốc); Căn cước công dân NHT và giấy phép đăng ký kinh doanh (02 trang đã đối chiếu bản gốc); Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/11/2022 (01 trang – Bản gốc); Biên bản giao nhận kết quả hòa giải cho các đương sự (02 trang – Bản gốc); Thông báo chuyển vụ việc sang Tòa án ra Quyết định (01 trang- Bản gốc); Biên bản giao nhận hồ sơ Hòa giải viên với Thư ký.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 11 năm 2022, đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1. Về số tiền nợ, tiền lãi phát sinh:

Hai bên thống nhất, trong quá trình hòa giải tại Tòa án, ông NHT – Người đại diện theo pháp luật cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn TVP đã thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc là 152.405.000 đồng (Một trăm năm mươi hai triệu, bốn trăm linh năm nghìn đồng) cho Công ty cổ phần khai thác và đầu tư A, theo Hợp đồng mua bán số 2412/HĐBT-2014 lập ngày 24/12/2014.

Công ty trách nhiệm hữu hạn TVP do ông NHT - Người đại diện theo pháp luật, đồng ý trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng mua bán số 2412/HĐBT-2014 lập ngày 24/12/2014 cho Công ty cổ phần khai thác và đầu tư A.

1.2. Về thời hạn trả nợ:

Trong thời hạn 57 ngày, kể từ ngày 18/11/2022 đến hết ngày 13/01/2023, ông NHT – Người đại diện theo pháp luật cho Công ty trách nhiệm hữu hạn TVP, phải thanh toán hết số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tiền lãi phát sinh cho Công ty cổ phần khai thác và đầu tư A. Đến hết ngày 13/01/2023, ông NHT – Người đại diện theo pháp luật cho Công ty trách nhiệm hữu hạn TVP không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền còn nợ như đã thỏa thuận thì Công ty cổ phần khai thác và đầu tư A làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành Quyết định có hiệu lực của Tòa án theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Hà Tĩnh;

- VKSND tỉnh Hà Tĩnh;

- VKSND thị xã Kỳ Anh;

- Chi cục THA dân sự thị xã Kỳ Anh;

- Công ty cổ phần khai thác và đầu tư A;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn TVP; ông NHT;

- Lưu HSVS; VPTA.

Nguyễn Ngọc Thạch

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 05/2022/QĐCNHGT-DS

Thị xã Kỳ Anh, ngày 18 tháng 7 năm 2022

.

.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Trần Thanh Thủy, bà Trần Thị Cúc và ông Lê Đình Nghĩa.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 27 tháng 5 năm 2022 của bà Trần Thanh Thủy;

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Trần Thanh Thủy, sinh năm: 1961;

Địa chỉ: Thôn Tam Hải 2, xã Kỳ Ninh, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người bị kiện: Bà Trần Thị Cúc, sinh năm: 1982 và ông Lê Đình Nghĩa, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Thôn Tiến Thắng, xã Kỳ Ninh, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

Chổ ở hiện nay: Thôn Tam Hải 2, xã Kỳ Ninh, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án: Đơn khởi kiện ngày 27-5-2022 (02 trang - bản gốc), giấy vay tiền ( 01 trang - bản gốc), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY 335829 (01 trang – Bản sao chứng thực), Căn cước công dân và sổ hộ khẩu của bà Thủy (03 trang – bản sao chứng thực); đơn xin miễn tạm ứng án phí và án phí ngày 27-5-2022 của bà Thủy (01 trang – Bản gốc); Trích lục khai tử ông Lê Minh Đệ (01 trang – Bản sao chứng thực); bưu gửi của bưu điện (01 trang – bản sao); CMND của bà Trần Thị Cúc và ông Lê Đình Nghĩa (01 trang – bản photo đã đối chiếu bản gốc); giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện (01 trang – Bản gốc); Thông báo về quyền lựa chọn hòa giải và hòa giải viên (01 trang – Bản gốc); Danh sách hòa giải viên (01 trang – Bản gốc); Biên bản ghi nhận ý kiến về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên (02 trang – Bản gốc); Quyết định phân công thẩm phán phụ trách hòa giải (01trang – Bản gốc); Thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải, đối thoại tại Tòa án (01 trang – Bản gốc); BB giao nhận hồ sơ giữa Thư ký với Hòa giải viên (01 trang – Bản gốc); Giấy mời tham gia hòa giải (01 trang – Bản gốc); BB giao nhận (03 trang – Bản gốc); Bản tự khai của bà Thủy, bà Cúc và ông Nghĩa (03 trang – Bản gốc); biên bản giao nhận hồ sơ giữa Hòa giải viên với thẩm phán phụ trách hòa giải đối thoại để ra quyết định (01 trang – Bản gốc).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022, đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1. Về số tiền nợ:

Hai bên thỏa thuận, thống nhất bà Trần Thị Cúc và ông Lê Đình Nghĩa còn nợ bà Trần Thanh Thủy số tiền gốc và lãi tính từ ngày 28-12-2020 đến ngày 01-7-2022 với lãi suất 1%/tháng là 457.686.849 đồng (Bốn trăm năm bảy triệu, sáu trăm tám sáu nghìn, tám trăm bốn chín đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc là 414.700.000 đồng (Bốn trăm mười bốn triệu, bảy trăm nghìn đồng) và tiền lãi là 42.986.849 đồng (Bốn hai triệu, chín trăm tám sáu nghìn, tám trăm bốn chín đồng), theo giấy vay tiền lập ngày 28-12-2020.

1.2. Về phương thức thanh toán, trả nợ:

Bà Trần Thanh Thủy với bà Trần Thị Cúc và ông Lê Đình Nghĩa thống nhất phương thức thanh toán, trả nợ như sau:

Bà Trần Thị Cúc và ông Lê Đình Nghĩa có nghĩa vụ phải trả nợ toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính từ ngày 28-12-2020 đến ngày 01-7-2022 là 457.686.849 đồng (Bốn trăm năm bảy triệu, sáu trăm tám sáu nghìn, tám trăm bốn chín đồng) cho bà Trần Thanh Thủy trong thời hạn 02 (hai) tháng (kể từ ngày 01-7-2022 đến ngày 01-9-2022). Đến hết thời hạn thanh toán mà bà Trần Thị Cúc và ông Lê Đình Nghĩa không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền còn nợ như đã cam kết thì bà Trần Thanh Thủy có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán thì phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự .

Cỡ chữ