vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

(1). Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. (2). Về con chung: Chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Đức T có 02 (hai) con chung là Nguyễn Tùng L, sinh ngày 07/10/2016 và Nguyễn Khả Ng, sinh ngày 12/01/2018. Các bên thống nhất thỏa thuận chị Th là người trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Th - Nguyễn Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐCNHGT-HNGĐMóng Cái, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” đề ngày 02/12/2021 của chị Lương Thị Th, sinh năm: 1997; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu 1, phường B, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình, giữa:

- Người khởi kiện: Chị Lương Thị Th, sinh năm: 1997

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm: 1995

Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu 1, phường B, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

(1). Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.

(2). Về con chung: Chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Đức T có 02 (hai) con chung là Nguyễn Tùng L, sinh ngày 07/10/2016 và Nguyễn Khả Ng, sinh ngày 12/01/2018. Các bên thống nhất thỏa thuận chị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Khả Ng cho đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Tùng L cho đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

(3). Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

(4). Về khoản nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ