- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trần Thị Hảo; Đậu Thị Thanh; Cao Thị Nga; Tạ Thị Thoan"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐCNHGT-DS | Diễn Châu, ngày 30 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Trần Văn H; bà Đậu Thị T; bà Cao Thị N và bà Tạ Thị Th.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện yêu cầu bà Đậu Thị T, bà Cao Thị N và bà Tạ Thị Th trả nợ đề ngày 18 tháng 10 năm 2021 của ông Trần Văn H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 01 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Ông Trần Văn H, sinh năm 1958
Địa chỉ: Xóm B, xã M, huyện D, tỉnh Nghệ An
Bà Đậu Thị T, sinh năm 1965
Địa chỉ: Xóm B, xã M, huyện D, tỉnh Nghệ An
Bà Cao Thị N, sinh năm 1969
Địa chỉ: Xóm B, xã M, huyện D, tỉnh Nghệ An
Bà Tạ Thị Th, sinh năm 1963
Địa chỉ: Xóm B, xã M, huyện D, tỉnh Nghệ An
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
Ông Trần Văn H; bà Đậu Thị Th; bà Cao Thị N và bà Tạ Thị Th thống nhất thỏa thuận: Bà Đậu Thị Th; bà Cao Thị N và bà Tạ Thị Th trả nợ cho ông Trần Văn H số tiền nợ gốc là: 65.000.000đ (Sau mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa gải; - VKSND huyện Diễn Châu; - THADS huyện Diễn Châu; - Lưu TA | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Danh Hùng |