- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị L và bà Võ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị L và bà Võ Thị T thống nhất thoả thuận: Bà Võ Thị T đồng ý trả nợ cho bà Nguyễn Thị L số tiền 129.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐCNHGT-DS | Vinh, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị L và bà Võ Thị T; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” đề ngày 16 tháng 11 năm 2021 của bà Nguyễn Thị L;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Bà Nguyễn Thị L; Sinh năm: 1984; Địa chỉ: số 31, ngách 36, ngõ 90 đường T, xóm B, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Và Bà Võ Thị T; Sinh năm: 1975; Địa chỉ: xóm X, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị L và bà Võ Thị T thống nhất thoả thuận: Bà Võ Thị T đồng ý trả nợ cho bà Nguyễn Thị L số tiền 129.000.000 đồng (Một trăm hai mươi chín triệu đồng). Trong đó: Nợ gốc: 113.500.000 đồng (Một trăm mười ba triệu năm trăm nghìn đồng). Nợ lãi: 15.500.000 đồng (Mười lăm triệu năm trăm nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Vinh; - Thi hành án dân sự Tp Vinh; - Lưu Tòa án. | Ngô Thị Hoa |