- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận số 02/2022/QĐST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2022."
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2022 cụ thể như sau;
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐCNHGT-DS | Châu Thành, ngày 11 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Trần Thị Ba V và Nguyễn Thị N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 12 năm 2021 của chị Trần Thị Ba V;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây;
Người khởi kiện/yêu cầu: Trần Thị Ba V, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Số 471, tổ 10, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người bị kiện: Nguyễn Thị N, sinh năm 1971.
Địa chỉ: tổ 11, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2022 cụ thể như sau;
Chị Nguyễn Thị N đồng ý trả cho chị Trần Thị Ba V số tiền hụi còn thiếu là 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu l c pháp luật (đối v i trư ng hợp cơ quan Chi cục thi hành án dân s có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thì hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thì hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân s năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu l c pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân s và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành - Chi cục thi hành án dân s huyện Châu Thành; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nhân |