vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-VDS — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ đ ểm a kho n 1 Đ ều 8; kho n 2, 3 Đ ều 11 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; kho n 1 Đ ều 29; đ ểm b kho n 2 Đ ều 35; đ ểm g kho n 2 Đ ều 39; Đ ều 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tuyên bố: Công nhận quan hệ hôn nhân giữa ch Đặng Th K và anh Đặng Văn H là hợp pháp kể từ ngày 07/6/2021. Về lệ phí việc dân sự: Ủy ban nhân dân xã B, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K không ph i ch u lệ phí gi i quy t việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn H - Đặng Thị K"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ đ ểm a kho n 1 Đ ều 8; kho n 2, 3 Đ ều 11 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; kho n 1 Đ ều 29; đ ểm b kho n 2 Đ ều 35; đ ểm g kho n 2 Đ ều 39; Đ ều 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và g a đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PÁC NẶM
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-VDSPác Nặm, ngày 30 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Hủy kết hôn trái pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hà Thanh Tuấn.

Thư ký phiên họp: Bà ao Th H

n - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Pác Nặm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Pác Nặm tham gia phiên họp: Ông Hg Trọng Hữu - K ểm sát v ên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2021, tạ Tòa án nhân dân huyện Pác Nặm mở ph ên họp sơ thẩm công kha g quy t v ệc dân sự thụ lý số 02/2021/TLST-VDS ngày 11 tháng 8 năm 2021 về v ệc hủy k t hôn trá pháp luật theo Quy t đ nh mở ph ên họp sơ thẩm g quy t v ệc dân sự số 03/2021/QĐST-VDS ngày 19 tháng 8 năm 2021, gồm những ngườ tham g a tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ủy ban nhân dân xã B, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K. Đạ d ện theo pháp luật: Ông Quách Văn Th - hủ t ch Ủy ban nhân dân xã B, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K. Vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đặng Văn H, sinh năm: 19xx trú tại thôn N, xã B, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K và ch Đặng Th K, s nh năm 20xx trú tại: thôn Kh, xã B, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. Anh H và ch K đều vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong đơn yêu cầu gi i quy t việc dân sự ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện Pác Nặm tr nh bày như sau: Ngày 09/6/2020, Ủy ban nhân dân xã B, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K đ đăng ký k t hôn trên cơ sở tự nguyện cho anh Đặng Văn H và ch Đặng Th K. Khi k t hôn, ch Đặng Th K xuất trình giấy chứng minh nhân dân có ghi ch Đặng Th K sinh ngày xx/xx/20xx. Do cán bộ Tư pháp - Hộ t ch thờ đ ểm đó không k ểm tra kỹ, không thẩm đ nh rõ ngày tháng năm s nh theo g ấy khai sinh của ch Đặng Th K nên Ủy ban nhân dân xã B đ cấp giấy chứng nhận k t hôn cho anh Đặng Văn H và ch Đặng Th K. Tuy nh ên kh Nhà nước tổ chức cấp căn cước công dân ph i xuất trình giấy khai sinh thì phát hiện, giấy khai sinh b n chính của ch Đặng Th K có ngày tháng năm sinh là ngày xx/xx/20xx. Như vậy, tính đ n ngày 09/6/2020 khi được Ủy ban nhân dân xã Bộc Bố đăng ký k t hôn, ch Đặng Th K mớ được 17 tuổi 03 ngày là chưa đủ tuổi k t hôn theo quy đ nh của Luật hôn nhân và g a đ nh năm 2014.

V vậy, Ủy ban nhân dân xã B đề ngh Tòa án gi i quy t v ệc hủy k t hôn trái pháp luật g ữa anh Đặng Văn H và ch Đặng Th K.

Trong các b ên b n lấy lờ kha , anh Đặng Văn H và ch Đặng Th K ác đ nh ngày tháng năm sinh đúng của ch Đặng Th K là ngày 06/6/20xx và khẳng đ nh hiện tại anh ch vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc, anh Đặng Văn H và ch Đặng Th K đề ngh Tòa án công nhận hôn nhân hợp pháp cho anh ch kể từ ngày ch Đặng Th K đủ tuổ đăng ký k t hôn.

Đại diện Viện kiểm sát huyện Pác Nặm trình bày phát biểu quan đ ểm về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong gi i quy t việc của Thẩm phán và việc chấp hành pháp luật của các đương sự và đề ngh Tòa án công nhận hôn nhân hợp pháp cho anh Đặng Văn H và ch Đặng Th K kể từ ngày đủ tuổ đăng ký k t hôn theo quy đ nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau kh ngh ên cứu các tà l ệu, chứng cứ có trong hồ sơ v ệc dân sự; ý k n của các đương sự trong các b ên b n lấy lờ kha và đơn n t vắng mặt tạ ph ên họp; ý k n của đạ d ện V ện k ểm sát tạ ph ên họp, Tòa án nhân dân huyện Pác Nặm nhận đ nh:

1. Về thủ tục tố tụng: Ngườ có đơn yêu cầu Tòa án gi i quy t tuyên bố hủy k t hôn trái pháp luật là Ủy ban nhân dân xã B, huyện Pác Nặm. UBND xã B, huyện Pác Nặm cho rằng ch Đặng Th K chưa đủ tuổi k t hôn theo quy đ nh của Luật hôn nhân và g a đ nh năm 2014. Do các đương sự có cùng đ a chỉ tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K và cơ quan đăng ký k t hôn là Ủy ban nhân dân xã B, huyện Pác Nặm nên Tòa án nhân dân huyện Pác Nặm gi i quy t là đúng thẩm quyền theo quy đ nh tại kho n 1 Đ ều 29; đ ểm b, kho n 2 Đ ều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Về nội dung: Căn cứ vào những chứng cứ đ thu thập được thấy rằng: Ngày 09/6/2020 khi anh Đặng Văn H và ch Đặng Th K đ n UBND xã B, huyện Pác Nặm đăng ký k t hôn, tạ đây ch K đ uất trình giấy chứng minh nhân dân mang tên Đặng Th K sinh ngày xx/xx/20xx, đối chi u vớ quy đ nh thì ch K đ đủ tuổ đăng ký k t hôn. Tuy nhiên đ n năm 2021 khi làm thủ tục cấp căn cước công dân thì UBND xã B phát hiện trong giấy khai sinh của ch Đặng Th K do UBND xã B, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K cấp ngày 29/4/2009 có ngày tháng năm s nh là ngày 06/6/20xx, trên cơ sở đó Cục c nh sát qu n lý hành chính về trật tự xã hội đ cấp căn cước công dân cho ch Đặng Th K có ngày tháng năm s nh là ngày 06/6/20xx.

Do vậy, ác đ nh ngày 09/6/2020 ch Đặng Th K đăng ký k t hôn với anh Đặng Văn H kh đó ch Đặng Th K mớ được 17 tuổi 03 ngày, chưa đủ tuổi k t hôn theo Luật Hôn nhân và g a đ nh năm 2014. Tuy nhiên, do cán bộ Tư pháp thời đ ểm đó chỉ căn cứ vào Giấy chứng minh nhân dân thể hiện ch Đặng Th K sinh ngày xx/xx/20xx và tờ kha đăng ký k t hôn của ch Đặng Th K để đăng ký k t hôn cho ch Đặng Th K và anh Đặng Văn H dẫn đ n việc ch K đ vi phạm Luật hôn nhân và g a đ nh, do vậy cần hủy việc đăng ký k t hôn ngày 09/6/2020 của UBND xã B giữa ch Đặng Th K và anh Đặng Văn H.

Tuy nhiên sau kh đăng ký k t hôn, vợ chồng ch Đặng Th K và anh Đặng Văn H vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc từ đó cho đ n nay, đồng thời ch K và anh H thống nhất đề ngh Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân giữa ch K và anh H là hợp pháp kể từ thờ đ ểm ch K đủ tuổ đăng ký k t hôn. Theo quy đ nh của Luật Hôn nhân g a đ nh năm 2014 và đ ểm a kho n 2 Đ ều 4 Thông tư l ên t ch số 01/2016/TTLT -TANDTC-VKSNDTC - BTP ngày 06 tháng 3 năm 2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn: “Trường hợp tại thờ đ ểm k t hôn, hai bên k t hôn không có đủ đ ều kiện k t hôn nhưng sau đó có đủ đ ều kiện k t hôn quy đ nh tạ Đ ều 8 của Luật hôn nhân và gia đ nh th Tòa án lý như sau: a) N u hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quy t đ nh công nhận quan hệ hôn nhân đó kể từ thờ đ ểm các bên k t hôn có đủ đ ều kiện k t hôn”. ăn cứ vào quy đ nh trên thì cần công nhận quan hệ hôn nhân giữa ch Đặng Th K và anh Đặng Văn H là hợp pháp kể từ ngày ch Đặng Th K đủ 18 tuổi tức là ngày 07/6/2021.

3. Về lệ phí: ăn cứ đ ểm d kho n 2 Đ ều 11 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án thì người yêu cầu Ủy ban nhân dân xã B, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K không ph i ch u lệ phí Tòa án.

Quan đ ểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Pác Nặm tại phiên họp là phù hợp vớ quy đ nh của pháp luật cần được chấp nhận. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

ăn cứ đ ểm a kho n 1 Đ ều 8; kho n 2, 3 Đ ều 11 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; kho n 1 Đ ều 29; đ ểm b kho n 2 Đ ều 35; đ ểm g kho n 2 Đ ều 39; Đ ều 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự. Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên bố: Công nhận quan hệ hôn nhân giữa ch Đặng Th K và anh Đặng Văn H là hợp pháp kể từ ngày 07/6/2021.

Về lệ phí việc dân sự: Ủy ban nhân dân xã B, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K không ph i ch u lệ phí gi i quy t việc dân sự.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng ngh quy t đ nh này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quy t đ nh. Viện kiểm sát cấp trên trực ti p có quyền kháng ngh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quy t đ nh. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quy t đ nh này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quy t đ nh. Người có quyền lợ nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo quy t đ nh này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quy t đ nh hoặc quy t đ nh được niêm y t.

Cỡ chữ