vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-VDS — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c kho n 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; điểm a kho n 1 Điều 8; kho n 2, 3 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; kho n 1 Điều 29; điểm b kho n 2 Điều 35; điểm g kho n 2 Điều 39; Điều 370, 371, 372 B luật tố tụng dân sự.

Tuyên bố: Công nhận quan hệ hôn nhân gi a anh Dương Văn M và ch H ư Th M là hợp pháp kể từ ngày 30/6/2012. Về lệ phí việc dân sự: Ủy ban nhân dân xã C không ph i ch u lệ phí gi i quy t việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Ủy ban nhân dân xã C và anh Dương Văn M, chị Hầư Thị M"
  • Tòa quyết gì? Căn c kho n 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; điểm a kho n 1 Điều 8; kho n 2, 3 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; kho n 1 Điều 29; điểm b kho n 2 Điều 35; điểm g kho n 2 Điều 39; Điều 370, 371, 372 B luật tố tụng dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PÁC NẶM
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-VDSPác Nặm, ngày 15 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Hủy kết hôn trái pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hà Thanh Tuấn.

Thư ký phiên họp: Bà Cao Th H i Y n - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Pác Nặm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Pác Nặm tham gia phiên họp: Ông Hoàng Tr ng H u - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 6 năm 2021, tại Tòa án nhân dân huyện Pác Nặm mở phiên h p sơ thẩm công khai gi i quy t việc dân sự thụ lý số 01/2021/TLST-VDS ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc hủy k t hôn trái pháp luật theo Quy t đ nh mở phiên h p sơ thẩm gi i quy t việc dân sự số 02/2021/QĐST-VDS ngày 07 tháng 6 năm 2021, gồm nh ng người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: UBND xã C, huyện Pác Nặm, t nh B c Kạn. Đại diện theo pháp luật: Ông Ma Văn T. Ch c vụ: Chủ t ch UBND xã C. Có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Dương Văn Mvà ch H ư Th M, cùng trú tại: thôn L, xã C, huyện Pác Nặm, t nh B c Kạn. V ng mặt (Có đơn xin v ng mặt tại phiên h p).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong đơn yêu c u gi i quy t việc dân sự ngày 13 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân xã C, huyện Pác Nặm trình bày như sau: Ngày 04/3/2009, Ủy ban nhân dân xã C, huyện Pác Nặm, t nh B c Kạn đã đăng ký k t hôn trên cơ sở tự nguyện cho anh Dương Văn M và ch H ư Th M,. Khi k t hôn, anh Dương Văn M xuất trình Giấy ch ng minh nhân dân và S h khẩu có ghi anh Dương Văn M sinh ngày xx/xx/19xx và khai với Ban tư pháp xã C. Do cán b Tư pháp - H t ch thời điểm đó không kiểm tra kỹ, không thẩm đ nh rõ tu i thật của anh Dương Văn M nên Ủy ban nhân dân xã C đã cấp Giấy ch ng nhận k t hôn cho anh Dương Văn M và ch H ư Th M. Thực t theo Giấy khai sinh b n gốc của anh Dương Văn M lại ghi sinh ngày xx/xx/19xx và toàn b giấy tờ về h t ch sau này đều ghi tên là Dương Văn M sinh ngày xx/xx/19xx. Như vậy, tính đ n ngày được Ủy ban nhân dân xã đăng ký k t hôn, anh Dương Văn M mới được 16 tu i 08 tháng 04 ngày là chưa đủ tu i k t hôn theo quy đ nh của Luật hôn nhân và gia đình.

Vì vậy, Ủy ban nhân dân xã C đề ngh Tòa án gi i quy t việc hủy k t hôn trái pháp luật gi a anh Dương Văn M và ch H ư Th M.

Trong các biên b n lấy lời khai, anh Dương Văn M và ch H ư Th M xác đ nh anh Dương Văn M sinh ngày xx/xx/19xx và kh ng đ nh hiện tại anh ch vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc và đã có 05 con chung, anh Dương Văn M và ch H ư Th M đề ngh Tòa án công nhận hôn nhân hợp pháp cho anh ch kể từ ngày anh Dương Văn M đủ tu i đăng ký k t hôn.

Đại diện Viện kiểm sát huyện Pác Nặm trình bày phát biểu quan điểm về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong gi i quy t việc của Thẩm phán và việc chấp hành pháp luật của các đương sự và đề ngh Tòa án công nhận hôn nhân hợp pháp cho anh Dương Văn M và ch H ư Th M kể từ ngày đủ tu i đăng ký k t hôn theo quy đ nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ việc dân sự; ý ki n của các đương sự trong các biên b n lấy lời khai và đơn xin xét x v ng mặt tại phiên h p; ý ki n của đại diện Viện kiểm sát tại phiên h p, Tòa án nhân dân huyện Pác Nặm nhận đ nh:

1. Về thủ tục tố tụng: Người có đơn yêu c u Tòa án gi i quy t tuyên bố hủy k t hôn trái pháp luật là Ủy ban nhân dân xã C, huyện Pác Nặm. UBND xã C cho rằng anh Dương Văn M chưa đủ tu i k t hôn theo quy đ nh của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Do các đương sự có cùng đ a ch tại xã C, huyện Pác Nặm, cơ quan đăng ký k t hôn là Ủy ban nhân dân xã C nên thẩm quyền gi i quy t là Tòa án nhân dân huyện Pác Nặm theo quy đ nh tại kho n 1 Điều 29; điểm b, kho n 2 Điều 35 của B luật tố tụng dân sự.

2. Về n i dung: Căn c vào nh ng ch ng c đã thu thập được thấy rằng: Ngày 04/3/2009, khi anh Dương Văn M và ch H ư Th M đ n UBND xã C đăng ký k t hôn, anh Dương Văn M đã xuất trình Giấy ch ng minh nhân dân và S h khẩu có ghi anh Dương Văn M sinh ngày xx/xx/19xx, đối chi u với quy đ nh thì anh M đã đủ tu i đăng ký k t hôn. Tuy nhiên đ n năm 2019, khi cấp lại Giấy ch ng minh nhân dân thì UBND xã C phát hiện trong Giấy khai sinh b n gốc do UBND xã N, huyện Pác Nặm, t nh B c Kạn cấp ngày 11/5/2004 lại ghi anh Dương Văn M sinh ngày xx/xx/19xx, trên cơ sở đó UBND xã C đã xác minh với UBND xã N, huyện Pác Nặm, xác nhận anh Dương Văn M sinh ngày xx/xx/19xx là đúng.

Do vậy, ngày 04/3/2009, anh Dương Văn M đăng ký k t hôn với ch H ư Th M khi đó anh Dương Văn M mới được 16 tu i 08 tháng 04 ngày, chưa đủ tu i k t hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Tuy nhiên, do cán b Tư pháp xã C thời điểm đó ch căn c vào Giấy ch ng minh nhân dân và S h khẩu mang tên Dương Văn M sinh ngày xx/xx/19xx để đăng ký k t hôn cho anh Dương Văn M và ch H ư Th M dẫn đ n việc anh M đã vi phạm Luật hôn nhân và gia đình, do vậy c n hủy việc đăng ký k t hôn ngày 04/3/2009 của anh Dương Văn M và ch H ư Th M.

Tuy nhiên sau khi đăng ký k t hôn, vợ chồng anh Dương Văn M và ch H ư Th M vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc từ đó cho đ n nay và đã có 05 con chung. Tại biên b n lấy lời khai, anh M và ch M trình bày việc đăng ký k t hôn trái pháp luật của anh ch đã gây rất nhiều khó khăn trong quá trình làm thủ tục khai sinh cho con chung của anh ch sau này, đồng thời anh ch thống nhất đề ngh Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân gi a anh ch là hợp pháp kể từ thời điểm anh Dương Văn M đủ tu i đăng ký k t hôn. Theo quy đ nh của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 và điểm a kho n 2 Điều 4 Thông tư liên t ch số 01/2016/TTLT - TANDTC-VKSNDTC - BTP ngày 06 tháng 3 năm 2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, B Tư pháp hướng dẫn: “Trường hợp tại thời điểm k t hôn, hai bên k t hôn không có đủ điều kiện k t hôn nhưng sau đó có đủ điều kiện k t hôn quy đ nh tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình thì Tòa án x lý như sau: a) N u hai bên cùng yêu c u Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quy t đ nh công nhận quan hệ hôn nhân đó kể từ thời điểm các bên k t hôn có đủ điều kiện k t hôn”. Căn c vào quy đ nh trên thì c n công nhận quan hệ hôn nhân gi a anh Dương Văn M và ch H ư Th M là hợp pháp kể từ ngày anh Dương Văn M đủ 20 tu i t c là ngày 30/6/2012.

3. Về lệ phí: Căn c điểm d kho n 2 Điều 11 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án thì người yêu c u Ủy ban nhân dân xã C không ph i ch u lệ phí Tòa án.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Pác Nặm tại phiên h p là phù hợp với quy đ nh của pháp luật c n được chấp nhận. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c kho n 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; điểm a kho n 1 Điều 8; kho n 2, 3 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; kho n 1 Điều 29; điểm b kho n 2 Điều 35; điểm g kho n 2 Điều 39; Điều 370, 371, 372 B luật tố tụng dân sự. Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên bố: Công nhận quan hệ hôn nhân gi a anh Dương Văn M và ch H ư Th M là hợp pháp kể từ ngày 30/6/2012.

Về lệ phí việc dân sự: Ủy ban nhân dân xã C không ph i ch u lệ phí gi i quy t việc dân sự.

Người yêu c u, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan v ng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quy t đ nh; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng ngh quy t đ nh trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát cấp trên trực ti p có quyền kháng ngh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quy t đ nh.

Cỡ chữ