- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "PHAN THI T - NGUYEN THI THANH P"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thi T về việc:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 07 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Nga.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Hồng Vân – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 30/2020/TLST-VDS, ngày 07/12/2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 06/2020/QĐST-VDS ngày 23 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thi T, sinh năm 1945; địa chỉ: Số A, Tổ B, Khu phố C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Người địa diện hợp pháp cho bà T: Ông Tran Bao A, sinh năm 1998; địa chỉ: X, Y, huyện Z, tỉnh Tây Ninh (văn bản ủy quyền ngày 11/11/2020), vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyen Thi Thanh P, sinh năm 1979; địa chỉ: Số A, Tổ B, Khu phố C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
2. Ông Nguyen Van Tr, sinh năm 1945; địa chỉ: Số A, Tổ B, Khu phố C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
* Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 11/11/2020 và quá trình giải quyết việc dân sự, bà Phan Thi T và người đại diện hợp pháp cho bà T là ông Tran Bao A trình bày:
Bà Nguyen Thi Thanh P bị bệnh tâm thần, không còn khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Bà P đã ly hôn và đang sinh sống cùng với bà Phan Thi T. Để thực hiện quyền và nghĩa vụ của bà P trong khám chữa bệnh nên bà T yêu cầu tuyên bố bà P mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định bà làm người giám hộ cho bà P.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyen Van Tr đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp nhưng vắng mặt.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham dự phiên họp:
Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định tại các Điều 369, 377 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên họp người đại diện cho người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Tran Bao A có đơn xin vắng mặt và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyen Van Tr vắng mặt lần thứ nhất. Xét thấy sự vắng mặt của ông Tr không ảnh hưởng đến việc xem xét yêu cầu của bà Phan Thi T. Do đó, căn cứ theo Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt ông Tran Bao A và ông Nguyen Van Tr.
Về nội dung: Xét thấy ngày 09/12/2020, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một ra Quyết định trưng cầu giám định để trưng cầu Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa kết luận bà Nguyen Thi Thanh P có mất năng lực hành vi dân sự hay không nhưng người yêu cầu là bà Phan Thi T không đưa bà P đi giám định được và không cung cấp được chứng cứ chứng minh việc bà P mất năng lực hành vi dân sự. Do đó, yêu cầu của bà Phan Thi T là không có cơ sở.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một nhận định:
Về tố tụng: Đơn yêu cầu của bà Phan Thi T về việc tuyên bố bà Nguyen Thi Thanh P mất năng lực hành vi dân sự là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Nguyen Thi Thanh P có nơi cư trú tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Người đại diện hợp pháp cho người yêu cầu là ông Tran Bao A có đơn xin vắng mặt tại phiên họp; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyen Van Tr vắng mặt lần thứ nhất. Xét thấy sự vắng mặt của ông Tr không ảnh hưởng đến việc xem xét yêu cầu của bà Phan Thi T. Do đó, căn cứ theo Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt ông Tran Bao A và ông Nguyen Van Tr.
Theo đơn yêu cầu, bà Phan Thi T trình bày: Bà Nguyen Thi Thanh P bị bệnh tâm thần, không còn khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Bà P đã ly hôn và đang sinh sống cùng với bà Phan Thi T. Để thực hiện quyền và nghĩa vụ của bà P trong khám chữa bệnh nên bà T yêu cầu tuyên bố bà P mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định bà làm người giám hộ cho bà P. Xét thấy, ngoài đơn yêu cầu, bà T không cung cấp được tài liệu chứng cứ chứng minh việc bà P bị mất năng lực hành vi dân sự. Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định số 05/2020/QĐ-TCGĐ ngày 09/12/2020 trưng cầu Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa thực hiện việc giám định về sức khỏe của bà Nguyen Thi Thanh P để xác định bà P có mất năng lực hành vi dân sự hay không. Tuy nhiên, đến ngày mở phiên họp người yêu cầu không đưa bà P đi giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu của Tòa án và không cung cấp được kết luận giám định pháp y tâm thần.
Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, việc bà Phan Thi T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyen Thi Thanh P bị mất năng lực hành vi dân sự là không có căn cứ. Do đó, không được Tòa án chấp nhận.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp về tố tụng và quan điểm giải quyết việc dân sự là có cơ sở.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Căn cứ theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Phan Thi T thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, các Điều 361, 366, 367, 369, 370, 372, 376, 377 và 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thi T về việc:
Yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyen Thi Thanh P, sinh năm 1979; địa chỉ: Số A, Tổ B, Khu phố C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương bị mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thi T thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Đương sự có mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nga |