- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty cổ phần Lâm nghiệp Bảo Thắng đòi tiền anh Vi Văn Lâu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-TCDS | Lục Yên, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 357, Điều 430, Điều 434, điều 440 của Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 71/2020/TLST- TCDS ngày 15 tháng 12 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần lâm nghiệp Bảo Thắng- Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Ngọc L– Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân M-Phó giám đốc
Địa chỉ: Số 76 đường Lê Hồng Phong, thị trấn P, huyện B, tỉnh L
Bị đơn: Anh Vi Văn L, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh Y
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Vi Văn Đ, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh Y
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Vi Văn L có trách nhiệm trả công ty cổ phần lâm nghiệp Bảo Thắng số tiền còn nợ 95.000.000 đồng (chín mươi lăm triệu đồng)
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí:
- Công ty cổ phần lâm nghiệp Bảo Thắng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Công Ty cổ phần lâm nghiệp Bảo Thắng được hoàn lại 4.040.000 đồng (Bốn triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng) đã nộp tiền tạm ứng án phí tại chi cục Thi hành án dân sự huyện L theo biên lai số: AA/2017/0008414 ngày 15-12-2020.
- Anh Vi Văn L nhận chịu 2.375.000 đồng (hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Y - VKSND huyện L; - Chi cục THA huyện L; - Các đương sự (03); - Lưu HS, tập QĐ, KT. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Anh |