- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP Đầu tư và Thương mại H và Công ty TNHH N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-KDTM | Tp Bắc Ninh, ngày 09 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sư;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2021/TLST-KDTM ngày 01 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty CP Đầu tư và Thương mại H; Địa chỉ: Số 130, đường N, phường N, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn B - Chức vụ - Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn T - Chức vụ: Trưởng phòng hành chính của Công ty CP Đầu tư và Thương mại H.
Bị đơn: Công ty TNHH N; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường B, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn B - Chức vụ - Giám đốc.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH N phải trả cho Công ty CP Đầu tư và Thương mại H số tiền 2.248.557.282 đồng. (Bằng chữ: Hai tỷ, hai trăm bốn mươi tám triệu, năm trăm năm mươi bảy nghìn, hai trăm tám mươi hai đồng chẵn./.) Tiền lãi từ trước tới nay không yêu cầu.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Bị đơn tự nguyện chịu cả án phí theo quy định của pháp luật là 38.485.000đ.
Nguyên đơn không phải chịu án phí, hoàn trả nguyên đơn số tiền tạm ứng đã nộp 38.485.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0001109 ngày 30/9/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Bắc Ninh.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh Bắc Ninh. - VKSNDTP Bắc Ninh. - Chi cục THADSTP Bắc Ninh. - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Tạ Hữu Hiển |