vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty Cổ Phần B Địa chỉ trụ sở: Lô CN2, KCN S, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công Ty Cổ Phần B - Công ty Cổ phần Đ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-KDTMHà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 137/2021/TLST-KDTM ngày 17 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 17 tháng 12 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty Cổ Phần B

Địa chỉ trụ sở: Lô CN2, KCN S, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Yun Jang H – Chức vụ: Tổng Giám Đốc.

Bị đơn: Công ty cổ phần Đ

Địa chỉ trụ sở: Số 45, phố H, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh L – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Xác định Công ty cổ phần Đ còn nợ Công ty cổ phần B số tiền 679.306.000 đồng theo Hợp đồng mua bán hàng hóa số 1608/2018/HĐMBBT/ĐP-YAMAKEN ngày 16/8/2018.

2. Hai bên thỏa thuận Công ty cổ phần Đ sẽ thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ 679.306.000 (sáu trăm bảy mươi chín triệu ba trăm linh sáu nghìn) đồng cho Công ty cổ phần B trước ngày 30/4/2021.

3. Nếu hết thời hạn thanh toán mà Công ty cổ phần Đ không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ như đã cam kết thì Công ty cổ phần Đ phải chịu lãi suất trên số nợ gốc chậm thanh toán theo mức lãi suất chậm thanh toán tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Án phí: Hai bên thỏa thuận Công ty cổ phần Đ chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 15.586.120 (mười lăm triệu năm trăm tám mươi sáu nghìn một trăm hai mươi) đồng. Công ty cổ phần B được trả lại 19.639.000 (mười chín triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo bên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020673 ngày 14/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ