vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng số 9 (Vinaconex); địa chỉ: Tầng 4&5 Tòa nhà Vinaconex 9, Lô HH2-2, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thạch Tân - Tổng giám đốc. Người đại diện theo Ủy quyền: Ông Vũ Hải P Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-KDTMQuảng Ninh, ngày 07 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2021/TLST-KDTM, ngày 19 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng số 9 (Vinaconex); địa chỉ: Tầng 4&5 Tòa nhà Vinaconex 9, Lô HH2-2, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thạch Tân - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo Ủy quyền: Ông Vũ Hải P

Địa chỉ: Tầng 5 Tòa nhà Vinaconex-9, Lô HH2 - 2, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần COSEVCO 6; địa chỉ: Xã Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình; đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Viết H - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo Ủy quyền: Ông Nguyễn Minh H - Phó Tổng Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hai bên thỏa thuận Công ty Cổ phần Cosevco 6 sẽ trả cho Công ty Cổ phần xây dựng số 9 số tiền nợ là 9.161.176.023 VNĐ (Chín tỷ, một trăm sáu mốt triệu, một trăm bảy mươi sáu nghìn, không trăm hai mươi ba đồng Việt Nam) và tiền lãi là 6.383.086.558 VNĐ (Sáu tỷ, ba trăm tám mươi ba triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm năm mươi tám đồng Việt Nam), theo lộ trình trả nợ như sau:

+ Hàng tháng công ty Cổ phần Cosevco 6 sẽ trả cho Công ty Cổ phần xây dựng số 9 số tiền 300.000.000 đồng/tháng (Ba trăm triệu đồng) chậm nhất vào ngày cuối tháng kể từ tháng 01/2022 cho đến khi trả hết nợ gốc 9.161.176.023 VNĐ (Chín tỷ, một trăm sáu mốt triệu, một trăm bảy mươi sáu nghìn, không trăm hai mươi ba đồng Việt Nam).

+ Sau khi trả hết nợ gốc, tiền lãi hàng quý Công ty Cổ phần Cosevco 6 trả cho Công ty Cổ phần xây dựng số 9 là 900.000.000đồng/quý (chậm nhất là ngày cuối quý kể từ quý 1/2022 cho đến khi trả hết số tiền lãi 6.383.086.558 VNĐ (Sáu tỷ ba trăm tám mươi ba triệu không trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm năm mươi tám đồng Việt Nam).

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hai bên thỏa thuận Công ty Cổ phần Cosevco 6 chịu toàn bộ án phí tranh chấp về kinh doanh thương mại có giá ngạch số tiền là 61.772.131 đồng. Trả lại cho Công ty Cổ phần xây dựng số 9 số tiền 65.870.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2017/0007224, ngày 19/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ