vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng thương mại L, địa chỉ: Tổ A, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Thanh T – Chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHHXDTM L-Công ty TNHHXD Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 02/2021/QĐST-KDTM
Lạc Dương, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; khoản 3 Điều 147 và Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 24, Điều 50 Luật thương mại năm 2005;

Căn cứ vào các Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2021/TLST-KDTM ngày 19 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng thương mại L, địa chỉ: Tổ A, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Thanh T – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Xuân Đ, sinh năm 1976, cư trú tại: Tổ A, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. (Giấy ủy quyền lập ngày 19/01/2021)

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Đ, địa chỉ: Khu phố C, thị trấn L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ liên lạc: Số E, đường Ph, phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hứa Văn K – Chức vụ: Giám đốc

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Đ do ông Hứa Văn K là giám đốc công ty đồng ý trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng thương mại L số tiền 804.141.000đ (tám trăm linh bốn triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) trong đó tiền gốc là 699.618.000đ và tiền lãi là 104.523.000đ.

Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Đ do ông Hứa Văn K là giám đốc công ty nhận chịu 18.062.000đồng (mười tám triệu không trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng thương mại L số tiền 18.062.000đồng (mười tám triệu không trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0009012 ngày 19/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.

“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tai Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ