- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "02-B-A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-KDTM | Đông Hòa, ngày 15 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 03/2021/TLST-KDTM ngày 04 tháng 5 năm 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần B; Mã số thuế (mã số doanh nghiệp): 420052xxx; Trụ sở chính: Quốc lộ 1A, CT, xã S, huyện D, tỉnh K. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Minh T – chức danh: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Lâm Hồng Th, sinh năm 1976; địa chỉ: địa chỉ: thôn X, xã DP, huyện D, tỉnh K (văn bản ủy quyền ngày 05/4/2021).
Bị đơn: Công ty TNHH A; Mã số thuế (mã số doanh nghiệp): 4400784xxx; Trụ sở chính: Lô N, Khu công nghiệp H, phường HHT, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Người đại diện theo pháp luật: ông Võ C, sinh năm 1972 – Chức danh: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1979; địa chỉ: thôn BT, xã HXĐ, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên (văn bản ủy quyền ngày 01/3/2021).
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Công ty TNHH A phải trả số tiền nợ gốc 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng) cho Công ty Cổ phần B trong 03 đợt (03 lần) theo thời hạn như sau:
- Lần 1: trả 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) trước ngày 05/11/2021.
- Lần 2: trả 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) trước ngày 05/12/2021.
- Lần 3: trả 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) trước ngày 31/12/2021.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2.2. Về án phí:
- Công ty TNHH A phải chịu 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho Công ty Cổ phần B số tiền 21.922.000đ (hai mươi mốt triệu chín trăm hai mươi hai nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001530 ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã Đông Hòa; - Chi cục THADS thị xã Đông Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hữu Duyên |