vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Đ; Địa chỉ trụ sở: Ấp X, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Cty Đ - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2021/QĐST-KDTMChâu Thành, ngày 20 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2021/TLST-KDTM ngày 19 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Đ;

Địa chỉ trụ sở: Ấp X, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ liên lạc: Số C, đường N, phường V, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Văn H – Chức vụ giám đốc.

Ông Hoàng ủy quyền cho ông Trần Đình H, sinh năm 1989, địa chỉ: Số C, đường N, phường V, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Hộ kinh doanh G.

Người đại diện: Ông Nguyễn Đặng Anh H, sinh năm 1972 (Chủ cơ sở).

Địa chỉ: Số E, ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Đặng Anh H có trách nhiệm trả cho Công ty Đ số tiền nước gas còn nợ là 92.559.581 đồng. Thời gian và cách thức trả các bên thỏa thuận như sau: Ngày 12/5/2021, ông H có trách nhiệm trả hết cho Công ty Đ số tiền nợ nước gas là 92.559.581 đồng.

- Ông Nguyễn Đặng Anh H có trách nhiệm trả cho Công ty Đ 1.020 vỏ gas loại 12kg bằng giá trị tiền mặt với số tiền là 214.200.000 đồng (giá một vỏ gas loại 12 kg là 210.000 đồng) và đồng ý trả cho Công ty Đ 06 vỏ gas loại 45kg (vỏ gas trả phải còn sử dụng được tốt). Thời gian và cách thức trả các bên thỏa thuận như sau: Thời gian từ ngày 12/5/2021 đến hết ngày 30/6/2021, ông Nguyễn Đặng Anh H có trách nhiệm trả một lần số tiền 214.200.000 đồng (tiền giá trị của 1.020 vỏ gas loại 12kg) và 06 vỏ gas loại 45kg cho Công ty Đ.

- Ghi nhận Công ty Đ không yêu cầu tính lãi đối với các số tiền nêu trên trong khoản thời gian và cách thức mà các bên đương sự đã thỏa thuận thực hiện.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 375, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch:

+ Công ty Đ phải nộp số tiền án phí là 3.898.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.507.000 đồng theo biên lai số 0005043 ngày 17/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Công ty Đ còn phải nộp thêm số tiền là 1.391.000 đồng.

+ Ông Nguyễn Đặng Anh H phải nộp số tiền án phí là 3.898.000 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ