vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Tập đoàn A Địa chỉ: Số 23 H, phường M, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-KDTMCao Lãnh, ngày 02 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2021/TLST-KDTM ngày 31 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Tập đoàn A

Địa chỉ: Số 23 H, phường M, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy T – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền của ông T là ông Huỳnh Đăng S – Phụ trách pháp lý Công nợ.

Đại diện ủy quyền của ông S là ông Mai Hùng C – Chuyên viên pháp lý. (Theo văn bản ủy quyền ngày 10/5/2021)

Địa chỉ: Tầng 3, Tháp Sarimi B2, Số 72 N, Phường D, Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Bùi Kim L, sinh năm 1961-Chủ hộ kinh doanh C1.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn C2, sinh năm 1958.

Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã B, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Bùi Kim L – chủ hộ kinh doanh C1 và ông Nguyễn Văn C2 đồng ý liên đới trả cho Công ty Cổ phần tập đoàn A số tiền 391.903.504 đồng (Ba trăm chín mươi mốt triệu chín trăm lẻ ba nghìn năm trăm lẻ bốn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

Bà Bùi Kim L và ông Nguyễn Văn C2 đồng ý nộp 9.797.588 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty Cổ phần tập đoàn A không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được nhận lại 9.700.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012693 ngày 25/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ