- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-KDTM | H, ngày 20 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2021/TLST- KDTM, ngày 28 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ( Gọi tắt là Agribank).
Địa chỉ: Số 02 đường L, phường Th, quận B, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th1, chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Hồ Văn H1, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh thị xã H Nghệ An.
Người được ông Hồ Văn H1 ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị L1, chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank Chi nhánh thị xã H Nghệ An.
Địa chỉ: Khối M, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
Đồng bị đơn: Ông Trần Đình Tr, sinh năm 1972.
Bà Lê Thị N, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Q1, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Đình Tr và bà Lê Thị N có nghĩa vụ liên đới trả nợ toàn bộ tiền gốc và tiền lãi suất cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tạm tính đến ngày 13/8/2021 là: 423.843.144đ (Bốn trăm hai mươi ba triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn một trăm bốn mươi tư đồng). Trong đó tiền gốc là 303.000.000đ (Ba trăm linh ba triệu đồng) và tiền lãi 120.843.144đ (Một trăm hai mươi triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn một trăm bốn mươi tư đồng) và tiền lãi suất phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 3624-LAV-201704554 ngày 15/12/2017 được ký kết giữa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam và ông Trần Đình Tr và bà Lê Thị N.
Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 37431 ngày 19/11/2014 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 37431A ngày 15/12/2017 cho đến khi ông Trần Đình Tr và bà Lê Thị N thực hiện xong việc trả nợ.
Nếu ông Trần Đình Tr, bà Lê Thị N không thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ trên thì ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H, tỉnh Nghệ An xử lý tài sản thế chấp là diện tích đất 512 m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 1220 tờ bản đồ số 128-79 (Nay tương ứng với thửa đất số 512, tờ bản đố số 28 ( Bản đồ dạng số được phê duyệt năm 2020) địa chỉ: Xóm HT (Nay là thôn TTh), xã Q1, thị xã H, tỉnh Nghệ An theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Ông Trần Đình Tr và bà Lê Thị N phải chịu cả 10.476.800đ (Mười triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn tám trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Mỗi người phải chịu kỷ phần ½ số tiền án phí 10.476.800đ (Mười triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn tám trăm đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Việt Nam số tiền 10.323.000đ ( Mười triệu ba trăm hai mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ngân hàng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006807 ngày 28 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX.H; - Chi cục THADS TX.H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Tuấn |