vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V. Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung TX xử lý nợ pháp lý. Người đại diện theo ủy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-KDTMLào Cai, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2021/TLST-KDTM ngày 08/02/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng V. Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung TX xử lý nợ pháp lý. Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Trung H, cùng địa chỉ: Tầng 2B, Tòa nhà R6, Royal City, số nhà 27A đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty T. Địa chỉ: Số 018A, đường Trần Bình Trọng, Tổ 05, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thanh TX, chức vụ: Giám đốc công ty. Địa chỉ: Tổ 04, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thanh TX. Địa chỉ: Tổ 04, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nghĩa vụ trả nợ:

- Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư xây dựng Thái Long có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng (Vpbank) tổng số tiền là 4.710.652.024đ (Bốn tỷ, bảy trăm mười triệu, sáu trăm năm mươi hai nghìn, không trăm hai mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc là 3.201.726.000đ (Ba tỷ, hai trăm linh một triệu, bảy trăm hai mươi sáu nghìn đồng); Nợ lãi trong hạn là 230.765.174đ (Hai trăm ba mươi triệu, bảy trăm sáu mươi lăm nghìn, một trăm bảy mươi tư đồng); Nợ lãi quá hạn là 1.030.445.435đ (Một tỷ, không trăm ba mươi triệu, bốn trăm bốn mươi lăm nghìn, bốn trăm ba mươi lăm đồng); Nợ lãi chênh lệch là 247.715.415đ (Hai trăm bốn mươi bảy triệu, bảy trăm mười lăm nghìn, bốn trăm mười lăm đồng) theo các Hợp đồng tín dụng, Phụ lục hợp đồng, Khế ước nhận nợ đã ký kết giữa Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư xây dựng Thái Long và Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng (Vpbank), cụ thể như sau:

+ Hợp đồng tín dụng số 100516-2766163-01-SME ngày 16/05/2016

+ Phụ lục hợp đồng tín dụng số 01 ngày 05/8/2016 VPBank, phụ lục khế ước nhận nợ số 01/PL-KUNN ngày 05/8/2016.

+ Hợp đồng tín dụng số 260416-2766163-01-SME ngày 29/4/2016

+ Hợp đồng tín dụng số 200516-2766163-01-SME ngày 27/05/2016

+ Hợp đồng tín dụng số 230217-2766163-01-SME ngày 24/02/2017

+ Hợp đồng tín dụng số 230217-2766163-02-SME ngày 24/02/2017

+ Hợp đồng tín dụng số 230217-2766163-03-SME ngày 24/02/2017, khế ước nhận nợ số 240217-2766163-03-SME ngày 24/02/2017.

+ Hợp đồng tín dụng số 230217-2766163-04-SME ngày 24/02/2017, khế ước nhận nợ số số 240217-2766163-04-SME ngày 24/02/2017.

+ Hợp đồng tín dụng số 080317-2766163-01-SME ngày 13/7/2017

+ Hợp đồng tín dụng số 080317-2766163-02-SME ngày 13/3/2017

+ Hợp đồng tín dụng số 210317-2766163-01-SME ngày 30/03/2017

+ Hợp đồng tín dụng số 220217-2766163-04-SME ngày 24/02/2017, khế ước nhận nợ số 220217-2766163-04-SME ngày 25/02/2017.

+ Hợp đồng tín dụng số 220217-2766163-05-SME ngày 24/02/2017

+ Hợp đồng tín dụng số 220217-2677163-06-SME ngày 24/02/2017

+ Hợp đồng tín dụng số 220217-2766163-07-SME ngày 24/02/2017

+ Hợp đồng tín dụng số 140417-2766163-01-SME ngày 24/04/2017, khế ước nhận nợ số 250417-2766163-01-SME ngày 25/04/2017.

+ Hợp đồng tín dụng số 220217-2766163-01-SME ngày 24/02/2017

+ Hợp đồng tín dụng số 220217-2766163-02-SME ngày 24/02/2017

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 29/3/2021, Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư xây dựng Thái Long còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2.2. Về nghĩa vụ bảo lãnh:

Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư xây dựng Thái Long không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trên thì cơ quan thi hành án có quyền phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị Thanh TX để thu hồi khoản nợ trên theo các hợp đồng bảo lãnh số 260416-2766163-01-SME/HĐBL ngày 29/4/2016; Hợp đồng bảo lãnh số: 200516-2766163-01-SME/BLCN ngày 27/5/2016; Hợp đồng bảo lãnh số: 100516-2766163-01-SME/HĐBL ngày 16/5/2016; Hợp đồng bảo lãnh số: 140417-2766163-01-SME/HĐBL ngày 24/4/2017.

2.3. Về án phí:

Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư xây dựng Thái Long phải chịu 56.355.326đ (Năm mươi sáu triệu, ba trăm năm mươi lăm nghìn, ba trăm hai mươi sáu đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ